Nukote UPE – Vật liệu sơn phủ có tính đàn hồi gốc Urethane Polyurea
Xem lớn hơn

Nukote UPE – Vật liệu sơn phủ có tính đàn hồi gốc Urethane Polyurea

SKU:CE-GENERI-0139
Danh mục
Lớp phủ bảo vệ
Tình trạng
Hết hàng
Bảo hành đi kèm
Standard

Liên hệ báo giá

Giá ưu đãi cho đơn hàng lớn

Hết hàng
0
Gửi yêu cầu báo giá

Technical Specifications

Nukote UPE là loại vật liệu Urethane Polyurea một thành phần xúc tác bằng nước, chất lỏng này được dùng để tạo màng có tính đàn hồi bảo vệ khỏi các tác hại như hóa chất ăn mòn, oxy hóa, tia cực tím hay tia tử ngoại, côn trùng… chống thấm cho công trình. Tính năng nổi trội: không thoát khí, đông cứng nhanh, tạo ra màng bảo vệ liền mạch, xúc tác nước, dùng được với độ dày bất kì. Có thể trộn với cát hoặc các hạt cao su với lượng thích hợp để chữa, cải tạo công trình, vật liệu chống thấm hiệu quả. \n

Các tính năng:

\n
    \n
  • Không thoát khí
  • \n
  • Đông cứng nhanh
  • \n
  • Tạo ra màng bảo vệ liền mạch
  • \n
  • Xúc tác nước
  • \n
  • Dùng được với độ dày bất kì
  • \n
\n

Các áp dụng điển hình:

\n
    \n
  • Sơn phủ sàn bãi đậu xe
  • \n
  • Sơn phủ sàn khu vực người đi bộ
  • \n
  • Sơn phủ bảo vệ và chống thấm cho các bề mặt bê tông / ván ép / nền nhà / kim loại
  • \n
  • Phủ mặt dưới của ngói.
  • \n
\n

Màu sắc:

\nHiện sản phẩm chỉ có màu xám. \n

Qui cách đóng gói:

\nThùng 19 lít với 1 lọ chất xúc tác. \n

Cách dùng:

\nTrộn 3.78 lít Nukote UPE với 0.95 lít nước có thể cho lớp vật chất dày 355µm / 2 m². Ván ép và các bề mặt không đều có thể thêm vật liệu bổ sung để đặt được độ dày tương tự. \n

Ứng dụng:

\nBề mặt bê tông, bề mặt kim loại và bề mặt ván ép cũ nên được sơn lót. Để có kết quả tốt nhất, hãy sử dụng cây lăn cao su hoặc bay khía chữ V. Có thể dùng con lăn nhựa phenol nhưng cần phải thực hiện cẩn thận để không tạo ra các bong bóng khí. \n \nQuét đều Nukote UPE lên toàn bộ mặt sàn sẽ đảm bảo trơn tru và có tác dụng như một lớp bảo vệ mặt sàn tránh tác hại của côn trùng, hóa chất, oxy hóa, tia cực tím… và chống thấm cho sàn. Có thể dùng Nukote AU Prime II hoặc Nukote EP Prime II lên bề mặt Nukote UPE sau 16 giờ để đạt độ bám dính tốt nhất. \n \nCó thể dùng một hợp lượng hạt cao su EPDM 14-30 hoặc 16-20 rải lên màng Kukote UPE với tỷ lệ 0.5 kg/m². Lượng cao su dùng có thể khác. Hoặc cũng có thể dùng cát. \n \nĐể chữa bề mặt dốc và bề mặt bê tông, sử dụng vữa gồm một phần Nukote UPE và một phần cát hoặc hạt cao su với thể tích tối đa là 10% cho hạt cao su. \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n \n
TECHNICAL DATA (All values @25°C)
Solids by volume76%
Volatile Organic Compounds205 gm/lit
Theoretical coverage@ 355 µm2m²/lit
Specific Gravity (kg/liter)1.25
Viscosity at 25°C in cps (ASTM D 412)2000±1000
Shelf life @ 25°C06 months
Tensile strength (ASTM D 412)7.58 MPa
Elongation (ASTM D 412)500±50%
Hardness ASTM D 224070±5 Shore A
Tear strength (Die C ASTM 412)36.8 KN/m
PROCESSING PROPERTIES (Under standard lab conditions
Mix Ratio V/V1
Tack free time (DFT & Temperrature dependant)2-4 hours
Post cure time24 hours
The above properties and values are highly dependent on equipment, spray, gun, temperature, pressure and related parameters and slight variations are possible. The above values are as per NCSI Standard lad practices & methodology.

Yêu cầu tư vấn

Nhận báo giá & tư vấn kỹ thuật

Để lại thông tin, đội ngũ kỹ thuật sẽ liên hệ bạn sớm nhất

Đánh giá

Đánh giá từ khách hàng

0.0

0 đánh giá

Gợi ý

Sản phẩm liên quan

Keo Dán Đa Năng Araldite 2011
Araldite 2012 A/B
Araldite® AV 138M-1 / Hardener HV 998
Nukote UPE – Vật liệu sơn phủ có tính đàn hồi gốc Urethane Polyurea
Nukote UPE – Vật liệu sơn phủ có tính đàn hồi gốc Urethane Polyurea
Liên hệ