Hướng Dẫn Sản Phẩm
Băng keo xốp acrylic tesa 7054, cuộn 25 m
Cuộn mang tên tesa 7054 dài 25 m. Trang khổ 19 mm ghi thành phần xốp acrylic và keo acrylic. Khổ từ 15 mm đến 1210 mm.
Nhà máy dán thanh và tấm cần đúng khổ cuộn, không cần một khổ đại diện. CE phân phối và tư vấn nhà máy tại Việt Nam từ năm 1999. Các trang mang đúng tên “Băng Keo 7054” đều ghi chiều dài 25 m. Trang khổ 19 mm ghi thành phần “xốp acylic và keo acrylic”. Bài giữ nguyên chữ trên trang, không thêm lực dán hay nhiệt độ vì trang không in hai số đó.
Khổ đang có dưới tên 7054
Chỉ những dòng tên hàng viết “7054”, không gộp các dòng viết “07054”. Hai cách viết đang tồn tại song song trong danh mục. Bài này không coi chúng là cùng một mã khi trang không nói vậy.
| Khổ | Chiều dài | Trang |
|---|---|---|
| 15 mm | 25 m | Một cuộn |
| 19 mm | 25 m | Hai trang cùng khổ |
| 20 mm | 25 m | Một cuộn |
| 645 mm | 25 m | Một cuộn |
| 660 mm | 25 m | Một cuộn |
| 810 mm | 25 m | Một cuộn |
| 1165 mm | 25 m | Một cuộn |
| 1210 mm | 25 m | Một cuộn |
Cách xưởng cắt và thu mua đọc bảng này
Khổ hẹp 15, 19 và 20 mm là cuộn đã xẻ cho dán biên, nẹp, thanh. Khổ từ 645 mm đến 1210 mm là cuộn bản rộng để xưởng tự xẻ hoặc dán diện lớn. Cùng chiều dài 25 m nên định mức mét dài không đổi theo khổ. Định mức mét vuông thì đổi, vì khổ khác nhau.
Thành phần “xốp acylic và keo acrylic” mới thấy trên trang 25 m × 19 mm. Không tự điền câu đó vào cuộn 1210 mm khi trang của cuộn rộng không lặp lại. Trước khi chốt một khổ vào bản vẽ, mở đúng trang của khổ đó.
Bài so sánh băng hai mặt và bài 62932 với 7044 nói các mã khác. 7044 không phải 7054. Không lấy độ dày của bài 7044 sang đây.
Câu hỏi thường gặp
7054 dài bao nhiêu mét?
Mọi trang đang mang đúng tên 7054 đều ghi 25 m, từ khổ 15 mm đến 1210 mm.
Thành phần ghi ở đâu?
Trang cuộn 25 m × 19 mm ghi “xốp acylic và keo acrylic”. Bài không nhân câu này sang khổ khác khi trang khổ đó không ghi.
07054 có phải 7054?
Danh mục đang có cả tên “07054” và tên “7054”. Bài chỉ đứng trên các trang viết 7054. Muốn gộp mã, cần tờ hoặc xác nhận trên chính trang hàng.
Vì sao không có lực dán và nhiệt độ?
Trang sản phẩm không in hai số đó. Bài so sánh khổ và chiều dài để đặt hàng đúng cuộn, rồi lấy TDS của khổ đã chọn trước khi ghi vào quy trình dán.
Xem mã trong danh mục
- tesa 7054, 25 m × 15 mm
- tesa 7054, 25 m × 19 mm
- tesa 7054, 25 m × 20 mm
- tesa 7054, 25 m × 645 mm
- tesa 7054, 25 m × 1210 mm
CE ở TP.HCM và Hà Nội. Gửi mã và quy cách. Zalo và điện thoại: 038 247 3338.
Nguồn tài liệu
Số trên tờ là giá trị điển hình, không dùng để chốt quy cách. Phê duyệt NSF, AGA hoặc UL ghi trên tờ là phê duyệt vùng. Tờ yêu cầu hỏi trung tâm kỹ thuật của hãng trước khi áp phê duyệt đó vào nhà máy.