Skip to main content
Quay lại

Hướng Dẫn Sản Phẩm

Keo giữ vòng bi LOCTITE 641, 648 và 680

8 tháng 10, 2026
5 min read
by Creative Engineering

641 cho mối trụ cần tháo khi bảo trì. 648 cho khe tới 0,15 mm. 680 có tuýp 50 ml và chai 250 ml. Số lấy từ tờ TDS.

Vòng bi trên trục và bạc trong lỗ là mối trụ. Keo giữ mối trụ khác keo khóa ren. CE phân phối và tư vấn nhà máy tại Việt Nam từ năm 1999. Bài này đọc tờ LOCTITE 641 (May 2004), 648 (May 2021) và 680 bản công thức mới (August 2016), rồi đối chiếu quy cách danh mục: cả ba có tuýp 50 ml, 680 thêm chai 250 ml. Mã 638 đã có bài riêng.

Việc trên từng tờ

  • 641: lỏng vàng, độ nhớt trung bình, cường độ trung bình. Tờ thiết kế cho chi tiết trụ, đặc biệt chỗ cần tháo ra khi bảo trì. Ứng dụng điển hình trên tờ: giữ vòng bi trên trục và trong ổ.
  • 648: lỏng xanh, urethane methacrylate, phát quang dưới UV, độ nhớt thấp, cường độ cao. Tờ dành cho khe có thể tiến tới 0,15 mm và cho lực cao ở nhiệt độ phòng. Ứng dụng điển hình: khóa bạc và ống lót vào vỏ và lên trục. Tờ nói đóng rắn trên thép thường và trên nền thụ động như inox và bề mặt mạ, chịu nhiệt cao và chịu dầu ở mức mô tả của tờ, kể cả dầu gia công nhẹ.
  • 680: lỏng xanh, methacrylate ester, phát quang dưới UV. Bảng đặc tính ghi độ nhớt trung bình và cường độ cao. Đoạn mô tả nói dùng khi cần độ nhớt thấp. Cả hai câu đều nằm trên tờ August 2016, bài giữ nguyên sự khác chữ đó, không gộp thành một kết luận. Tờ cũng nói inox, bề mặt mạ, chịu nhiệt cao và chịu dầu. Có dòng NSF 61 cho nước sinh hoạt, nhiệt không quá 82°C, và dòng này là phê duyệt vùng.

Số độ nhớt đọc được thành khoảng

MãTỷ trọngĐộ nhớt
6411,07 ở 25°CRVT, spindle 2, 2,5 rpm: 1.215–2.750 mPa·s. 20 rpm: 400–800 mPa·s
6481,1 ở 23°CTờ xếp mức Low. Bài không chép thêm một khoảng mPa·s
6801,1 ở 25°CRVT, spindle 3, 20 rpm: 750–1.750 mPa·s. Cone and plate, 129 s⁻¹: 650–1.850 mPa·s

Tờ 648 còn nói mối đã đóng rắn có thể tháo bằng cách nung cục bộ khoảng 250°C rồi tháo lúc còn nóng. Tờ cũng ghi đã thử tới −75°C. Bảo quản tối ưu 8°C đến 21°C. Hai câu này thuộc 648, không chép sang 641 hay 680.

Chọn theo việc bảo trì hay theo khe

Nếu quy trình bảo trì yêu cầu tháo vòng bi bằng dụng cụ mà không nung, đọc tờ 641 trước vì tờ đó viết “disassembly is required for service”. Nếu bản vẽ có khe tới 0,15 mm hoặc bạc inox, đọc tờ 648. Nếu cần chai 250 ml cho dây chuyền và tờ của lô là công thức mới August 2016, đối chiếu 680. Mã 638 vẫn là bài của chính mã đó.

Inox và khe lớn làm chậm đóng rắn kỵ khí. Tờ 648 có mục chất kích hoạt SF 7471 và SF 7649. Cách dùng hai chai đó nằm ở bài chất kích hoạt. Không trộn thời gian khô của chất kích hoạt vào lực giữ của keo.

Câu hỏi thường gặp

641 có phải keo cường độ cao không?

Tờ May 2004 xếp Strength là Medium và nói mối cần tháo khi bảo trì. 648 và 680 được tờ của từng mã xếp High. Không gọi 641 là keo giữ vĩnh viễn.

Khe 0,15 mm thuộc mã nào?

Câu “bond gaps can approach 0.15 mm” nằm trên tờ 648 May 2021. 641 và 680 trong phần mô tả đã đọc không có câu đó.

680 độ nhớt thấp hay trung bình?

Bảng đặc tính August 2016 ghi Viscosity Medium. Đoạn mở đầu ghi dùng khi cần độ nhớt thấp. Khoảng đo được là 750–1.750 mPa·s ở spindle 3, 20 rpm, và 650–1.850 mPa·s ở cone and plate 129 s⁻¹. Khi chốt quy cách, đọc đúng tờ của lô đang mua.

NSF 61 của 680 dùng được cho mọi đường nước?

Tờ giới hạn nước sinh hoạt thương mại và dân dụng, nhiệt không quá 82°C, và ghi đây là phê duyệt vùng. Hỏi hãng trước khi ghi vào hồ sơ công trình.

Xem mã trong danh mục

CE ở TP.HCM và Hà Nội. Gửi mã và quy cách. Zalo và điện thoại: 038 247 3338.

Nguồn tài liệu

Số trên tờ là giá trị điển hình, không dùng để chốt quy cách. Phê duyệt NSF, AGA hoặc UL ghi trên tờ là phê duyệt vùng. Tờ yêu cầu hỏi trung tâm kỹ thuật của hãng trước khi áp phê duyệt đó vào nhà máy.

Share:
C
Creative Engineering
Đội ngũ kỹ thuật

Danh mục LOCTITE

Cần Tư Vấn Thêm?

Đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn.

Liên Hệ Ngay