Skip to main content
Quay lại

Hướng Dẫn Sản Phẩm

Keo làm kín mặt bích LOCTITE 510, 515, 518 và 574

8 tháng 10, 2026
6 min read
by Creative Engineering

Chọn LOCTITE 510, 515, 518 hoặc 574 theo dạng keo và khe trên tờ TDS. Danh mục CE có tuýp 50 ml, 300 ml và chai 250 ml.

Mặt bích hộp số, nắp máy và vỏ bơm cần một lớp làm kín tại chỗ, không phải một tấm gioăng cắt sẵn. CE phân phối và tư vấn nhà máy tại Việt Nam từ năm 1999. Bài này đọc bốn tờ TDS của LOCTITE 510 (June 2022), 515 (August 2016), 518 (May 2021) và 574 (June 2022), rồi đối chiếu quy cách đang có: 510 và 515 tuýp 50 ml, 518 tuýp 50 ml và 300 ml, 574 chai 250 ml.

Bốn mã này làm việc gì

Cả bốn đều là keo acrylic một thành phần, đóng rắn kỵ khí khi bị kẹp giữa hai mặt kim loại khít, hết không khí. Tờ không gọi chúng là keo khóa ren. Việc trên tờ là làm kín mặt bích.

  • 510: paste hồng đục, độ nhớt cao, cường độ trung bình. Tờ ghi dùng để làm kín nói chung, tra tay hoặc in lưới.
  • 515: chất lỏng tím đục, phát quang dưới UV, độ nhớt cao. Tờ ghi làm kín mối khít giữa các mặt kim loại cứng và vẫn uốn theo dịch chuyển nhỏ của mặt bích. Ví dụ trên tờ: bơm, thermostat, máy nén, vỏ hộp số và nắp cầu.
  • 518: gel đỏ, độ nhớt thixotropic, cường độ trung bình, có đường đóng rắn phụ bằng chất kích hoạt. Tờ ghi gel bớt chảy sau khi tra. Làm việc trên thép thường và trên nhôm hàm lượng đồng thấp. Khe tới 0,25 mm. Chịu nhiễm dầu cắt, dầu bôi trơn, dầu chống gỉ ở mức nhẹ. Ví dụ trên tờ: vỏ hộp số và vỏ động cơ.
  • 574: paste cam, phát quang dưới UV, thixotropic, cường độ trung bình. Tờ ghi cho mặt bích cứng, ví dụ vỏ hộp số và vỏ động cơ, và gel bớt chảy sau khi tra.

Số đọc được trên tờ

MãTỷ trọngĐộ nhớt trên tờSố khác đã viết thành câu
5101,1 ở 25°CHBT, spindle TC, 2,5 rpm: 200.000–750.000 mPa·s. 20 rpm: 40.000–140.000 mPa·sThử kín tức thì trên vành polycarbonate đường kính trong 50 mm, ngoài 70 mm: khe 0 mm chịu 0,02 MPa; khe 0,125 mm và 0,25 mm chịu 0,01 MPa
5151,1 ở 25°CHBT, spindle TB, 0,5 rpm: 700.000–1.700.000 mPa·s. 5 rpm: 150.000–375.000 mPa·sPhê duyệt vùng AGA 2590 Class II: 500 kPa, −10 đến 150°C. UL MH8007 là phê duyệt vùng
5181,1 ở 23°CHBT, spindle TC, 0,5 rpm, Helipath, 25°C: 4.000.000 mPa·sHướng dẫn trên tờ: khe tới 0,25 mm. Áp thử ngay sau lắp dưới 0,05 MPa
5741,1 ở 25°CRVT, spindle 6, 2,5 rpm: 70.000–120.000 mPa·s. 20 rpm: 23.000–35.000 mPa·sTờ June 2022 không đưa một nhiệt độ làm việc thành một dòng duy nhất trong phần mô tả

Cách một kỹ sư công nghệ chọn trong bốn mã

Đọc việc trước, rồi đọc dạng keo, rồi đọc khe. Không lấy độ nhớt của mã này điền vào mã kia.

  • Mặt bích có dịch chuyển nhỏ, tờ 515 nói keo uốn theo dịch chuyển đó. 574 và 518 nói mặt bích cứng.
  • Cần hạn chế keo chảy khỏi mép sau khi tra: 518 và 574 được tờ mô tả là thixotropic. 510 là paste độ nhớt cao, tờ cho phép tra tay hoặc in lưới.
  • Nhôm hàm lượng đồng thấp hoặc mặt có dầu gia công nhẹ: tờ 518 viết rõ hai điểm này và khe 0,25 mm. Các tờ kia không được chép câu đó sang.
  • Quy cách thử line: 510, 515 và 518 có tuýp 50 ml. 518 thêm tuýp 300 ml khi lượng tra trên ca lớn hơn. 574 trong danh mục là chai 250 ml.

510 còn một dòng phê duyệt vùng AGA Certificate 2590 Class II, áp 500 kPa, −10 đến 200°C, và NSF P1 cho vị trí không có khả năng tiếp xúc thực phẩm. 515 có UL MH8007 cho thiết bị chứa xăng, dầu mỏ, khí tự nhiên không quá 300 PSIG, butan và propan với cỡ ống không quá 2 inch, nhiệt đánh lửa 467°C. Đây là phê duyệt vùng. Không ghi vào bản vẽ Việt Nam khi chưa hỏi hãng.

Chỗ không lấy số của bài khác

Keo làm kín ren LOCTITE 577 và 567, 569 dùng cho ren ống, không phải mặt bích. Keo giữ trụ 638 dùng cho mối trụ. Bài chọn keo theo việc là mục lục. Khe 0,25 mm chỉ thuộc câu của tờ 518 trong bài này.

Câu hỏi thường gặp

510 khác 574 ở điểm nào trên tờ?

510 June 2022 là paste hồng, độ nhớt cao, tờ ghi tra tay hoặc in lưới. 574 June 2022 là paste cam, thixotropic, tờ ghi cho mặt bích cứng như vỏ hộp số và vỏ động cơ. Cùng quy cách thì danh mục không bán chung một chai: 510 là 50 ml, 574 là 250 ml.

518 có dùng cho nhôm không?

Tờ May 2021 nói 518 đóng rắn trên kim loại hoạt tính như thép thường và trên nền thụ động như nhôm hàm lượng đồng thấp, khe tới 0,25 mm. Câu này không được chuyển sang 510, 515 hay 574.

Có được thử áp ngay sau khi siết mặt bích?

Tờ 518 viết áp thấp dưới 0,05 MPa có thể dùng để kiểm tra kín ngay sau lắp. Thử tức thì của 510 là bài thử riêng trên vành polycarbonate 50/70 mm, ra 0,02 MPa ở khe 0 mm. Không dùng hai con số này thay cho nhau.

NSF và AGA trên tờ có phải chứng nhận cho nhà máy tại Việt Nam?

Tờ ghi đây là phê duyệt vùng và bảo liên hệ trung tâm kỹ thuật của hãng. Bài không biến dòng đó thành điều kiện giao hàng.

Xem mã trong danh mục

CE ở TP.HCM và Hà Nội. Gửi mã và quy cách. Zalo và điện thoại: 038 247 3338.

Nguồn tài liệu

Số trên tờ là giá trị điển hình, không dùng để chốt quy cách. Phê duyệt NSF, AGA hoặc UL ghi trên tờ là phê duyệt vùng. Tờ yêu cầu hỏi trung tâm kỹ thuật của hãng trước khi áp phê duyệt đó vào nhà máy.

Share:
C
Creative Engineering
Đội ngũ kỹ thuật

Danh mục LOCTITE

Cần Tư Vấn Thêm?

Đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn.

Liên Hệ Ngay