Hướng Dẫn Sản Phẩm
Keo giữ trục LOCTITE 620 cho cụm chi tiết chịu nhiệt
Keo giữ trục LOCTITE 620 cho khe lắp tới 0.2 mm. Xem cường độ cắt nén điển hình sau khi ủ 177 °C và yêu cầu báo giá.
LOCTITE 620 là keo giữ chi tiết trụ một thành phần, do CE phân phối. Theo tờ TDS April-2022, keo dành cho mối lắp trụ có khe tới khoảng 0.2 mm, với cường độ cắt nén điển hình 17 N/mm² trên chốt và ống thép, sau 24 giờ ở 23 °C (ISO 10123). CE ở TP.HCM và Hà Nội, điện thoại/Zalo 038 247 3338.
Bài chỉ đọc tờ TDS mã 620, mốc April-2022. Số trên tờ nằm dưới các đề mục TYPICAL, tức là giá trị điển hình, không phải quy cách để chốt bản vẽ. Không lấy số của mã khác để điền vào 620.
LOCTITE 620 giữ được bao nhiêu sau khi gia nhiệt 177 °C?
Theo TDS LOCTITE 620 tháng April-2022 (trang 2), cường độ cắt nén điển hình trên chốt và ống thép là 24 N/mm² khi đóng rắn 24 giờ ở 23 °C, tiếp theo 24 giờ ở 177 °C, rồi thử ở 23 °C (ISO 10123). Cùng tờ, khi chỉ đóng rắn 24 giờ ở 23 °C, giá trị điển hình là 17 N/mm², nên hai số thuộc hai điều kiện thử khác nhau.
Bước 1: Đọc dạng keo và việc tờ giao
Tờ ghi Technology là Acrylic. Chemical Type là Methacrylate ester. Appearance (uncured) là Green liquid. Viscosity là High. Cure là Anaerobic. Secondary Cure là Activator. Application là Retaining. Strength là Medium to High.
Tờ viết 620 cho chi tiết lắp trụ, đặc biệt chỗ khe có thể tới khoảng 0.2 mm. Keo đóng rắn khi bị kẹp kín giữa hai bề mặt kim loại lắp khít, không có không khí. Tờ ghi 620 có hiệu năng ở nhiệt độ cao hơn, hợp với cụm chi tiết làm việc nóng, ví dụ chốt định vị trong cụm két nước và vòng bi trong hộp số tự động. Việc điển hình trên tờ: khóa bạc và ống lót vào vỏ và lên trục.

LOCTITE 620: ảnh trên trang sản phẩm ce.com.vn. Ảnh chụp chai 1 l, trong khi trang báo giá trong bài là chai 50 ml. Cùng mã, khác dung tích.
Bước 2: Đọc tỷ trọng và hai dòng độ nhớt
Trang 1, khối TYPICAL PROPERTIES OF UNCURED MATERIAL:
- Tỷ trọng ở 23 °C: điển hình 1.16.
- Độ nhớt Brookfield RVT ở 25 °C, trục 5, tốc độ 20 vòng/phút: điển hình 8 500 mPa·s.
- Độ nhớt EN 12092 - MV ở 25 °C, đọc sau 180 s, tốc độ trượt 129 s⁻¹: điển hình 1 800 mPa·s.
Hai dòng là hai cách đo, không phải một dải từ 1 800 tới 8 500. Khi so với mã khác, so cùng phương pháp.
Bước 3: Đọc hai dòng cường độ cắt nén
Trang 2, khối Adhesive Properties, phép thử Compressive Shear Strength theo ISO 10123, trên chốt và ống thép:
- Đóng rắn 24 giờ ở 23 °C: điển hình 17 N/mm².
- Đóng rắn 24 giờ ở 23 °C, tiếp theo 24 giờ ở 177 °C, thử ở 23 °C: điển hình 24 N/mm².
Dòng thứ hai không phải lực đo khi đang nóng: mẫu được gia nhiệt rồi đưa về 23 °C mới thử. Lực khi đang nóng và sau lão hóa nhiệt chỉ có ở đồ thị Hot Strength và Heat Aging. Bài không đọc số từ đồ thị.
Bước 4: Đọc tính chất vật lý và độ bền hóa chất
Khối Physical Properties trang 2 không in thời gian đóng rắn riêng, nên bài ghi theo tiêu chuẩn thử:
- Hệ số giãn nở nhiệt, ISO 11359-2: điển hình 80×10⁻⁶ K⁻¹.
- Hệ số dẫn nhiệt, ISO 8302: điển hình 0.1 W/(m·K).
- Nhiệt dung riêng: điển hình 0.3 kJ/(kg·K).
- Độ giãn dài khi đứt, ISO 37: điển hình dưới 1 %.
Bảng Chemical/Solvent Resistance: mẫu lão hóa theo điều kiện nêu rồi thử ở 23 °C, tính theo phần trăm lực ban đầu. Với nước/glycol 50/50 ở 87 °C, giá trị điển hình là 95 sau 100 h, 80 sau 500 h và 80 sau 1000 h. Môi chất khác, đọc đúng dòng trên tờ.
Bước 5: Đọc cách tra keo, activator và cách tháo
Làm sạch bề mặt bằng dung môi làm sạch LOCTITE rồi để khô. Khi cần tăng tốc đóng rắn hoặc khe lớn, dùng activator và để khô; đồ thị activator trên tờ dùng chốt và ống thép zinc dichromate với SF 7471 và SF 7649. Lắp lỏng: tra keo quanh mép đầu chi tiết đực và mặt trong chi tiết cái, xoay khi lắp. Lắp ép: tra kỹ cả hai mặt. Không động vào cụm chi tiết cho tới khi đủ lực cầm tay.
Cách tháo trên tờ: dụng cụ tay tiêu chuẩn; cấp nhiệt cục bộ tới khoảng 300 °C và tháo khi còn nóng. Nếu không đạt nhiệt đó, cấp nhiệt nhiều hết mức có thể rồi dùng trợ lực cơ khí.
Bước 6: Chọn 620 khi nào, và so với 638
Khi mối lắp trụ có khe tới khoảng 0.2 mm và cụm chi tiết làm việc nóng, tờ 620 khớp dòng Retaining, Strength Medium to High. Tờ 638 tháng May 2024 ghi khe có thể tới 0.25 mm và Strength High. Chọn theo khe thực tế và nhiệt độ làm việc, không theo một con số lực. Chi tiết 638 có ở bài Keo giữ chi tiết trụ LOCTITE 638. Khi việc là giữ vòng bi, xem bài Keo giữ vòng bi LOCTITE.
Trang báo giá trong bài là chai 50 ml. Khi yêu cầu báo giá, ghi rõ dung tích, nền vật liệu, khe lắp và nhiệt độ làm việc để CE hỗ trợ tư vấn.
SDS và bảo hộ
Đọc SDS trước khi mở chai. Dùng bảo hộ theo SDS và nhãn sản phẩm. Tờ không khuyên dùng 620 cho hệ oxy tinh khiết hay giàu oxy, không chọn làm chất làm kín cho clo hay chất oxy hóa mạnh, và không khuyên dùng bình thường trên nhựa. Khi tháo bằng nhiệt khoảng 300 °C, dùng bảo hộ theo SDS.
Bảo quản chai chưa mở ở nơi khô, Optimal Storage từ 8 °C đến 21 °C; dưới 8 °C hoặc trên 28 °C có thể làm đổi tính chất. Không đổ keo đã lấy ra trở lại chai gốc.
Checklist
- Khe lắp thực tế tới khoảng 0.2 mm.
- Cắt nén đang đọc là sau 24 giờ ở 23 °C hay sau thêm 24 giờ ở 177 °C.
- Độ nhớt Brookfield và EN 12092 là hai cách đo, không gộp.
- Nhiệt tháo theo tờ 620 là khoảng 300 °C.
- Không dùng cho oxy tinh khiết, clo; không tự kết luận dùng trên nhựa.
- Trang báo giá đúng mã 620, chai 50 ml.
Câu hỏi thường gặp
Tờ 620 nêu khe lắp bao nhiêu?
Khoảng 0.2 mm, theo tờ April-2022. Đó là mức khe cho ứng dụng, không phải giá trị đo.
17 N/mm² và 24 N/mm² khác nhau thế nào?
Cả hai là cường độ cắt nén điển hình trên chốt và ống thép theo ISO 10123. 17 N/mm² là sau 24 giờ ở 23 °C; 24 N/mm² là sau 24 giờ ở 23 °C, thêm 24 giờ ở 177 °C, rồi thử ở 23 °C.
8 500 và 1 800 mPa·s có mâu thuẫn không?
Không. 8 500 mPa·s là giá trị điển hình đo Brookfield RVT ở 25 °C, trục 5, 20 vòng/phút. 1 800 mPa·s là giá trị điển hình đo EN 12092 - MV ở 25 °C, tốc độ trượt 129 s⁻¹.
Tháo 620 cần nhiệt bao nhiêu?
Tờ ghi tháo bằng dụng cụ tay tiêu chuẩn, và cấp nhiệt cục bộ tới khoảng 300 °C rồi tháo khi còn nóng.
Tờ nêu 620 cho việc gì?
Tờ nêu chốt định vị trong cụm két nước, vòng bi trong hộp số tự động, và việc điển hình là khóa bạc, ống lót vào vỏ và lên trục.
Xem thông số và yêu cầu báo giá
LOCTITE chính hãng, CE phân phối · Đối tác công nghiệp từ 1999.
CE ở TP.HCM và Hà Nội. Điện thoại/Zalo: 038 247 3338.
Nguồn tài liệu
- LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 620, April-2022: PDF. Số liệu: "April-2022"; "Acrylic"; "Methacrylate ester"; "Green liquid"; "High"; "Anaerobic"; "Activator"; "Retaining"; "Medium to High"; "bond gaps can approach 0.2 mm"; "higher temperature performance"; "locating pins"; "radiator assemblies and bearings in auto transmissions"; "bushings and sleeves"; "TYPICAL PROPERTIES OF UNCURED MATERIAL"; "Specific Gravity @ 23 °C"; "1.16"; "Spindle 5, speed 20 rpm"; "8,500"; "EN 12092 - MV, 25 °C, after 180 s"; "Shear rate 129 s-1"; "1,800"; "Cured for 24 hours @ 23°C"; "Compressive Shear Strength, ISO 10123"; "17"; "followed by 24 hours @ 177°C"; "24"; "Coefficient of Thermal Expansion, ISO 11359-2"; "80×10-6"; "ISO 8302"; "0.1"; "0.3"; "Elongation, at break ISO 37, %"; "<1"; "Aged under conditions indicated and tested @ 23 °C."; "Water/glycol 50/50"; "87"; "95"; "80"; "100 h"; "500 h"; "1000 h"; "SF 7471"; "SF 7649"; "zinc dichromate steel pins and collars"; "Remove with standard hand tools"; "approximately 300°C"; "Disassemble while hot"; "pure oxygen"; "chlorine"; "not normally recommended for use on plastics"; "Optimal Storage: 8 °C to 21 °C"; "28 °C"; "Do not return product to the original container".
- LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 638, May 2024: PDF. Số liệu: "May 2024"; "0.25 mm"; "Strength High".