Hướng Dẫn Sản Phẩm
Keo giữ trục LOCTITE 648 cho khe lắp tới 0.15 mm
Keo giữ trục LOCTITE 648 cho khe lắp tới 0.15 mm. Xem cường độ cắt nén điển hình, mô-men và yêu cầu báo giá.
LOCTITE 648 là keo giữ chi tiết trụ một thành phần, do CE phân phối. Theo tờ TDS May 2021, keo dành cho mối lắp trụ có khe tới khoảng 0.15 mm, với cường độ cắt nén điển hình 31 N/mm² trên chốt và ống thép, sau 72 giờ ở 23 °C (ISO 10123). CE ở TP.HCM và Hà Nội, điện thoại/Zalo 038 247 3338.
Bài chỉ đọc tờ TDS mã 648, mốc May 2021. Số trên tờ nằm dưới các đề mục TYPICAL, tức là giá trị điển hình, không phải quy cách để chốt bản vẽ. Không lấy số của mã khác để điền vào 648.
LOCTITE 648 đạt cường độ cắt nén bao nhiêu sau 72 giờ?
Theo TDS LOCTITE 648 tháng May 2021 (trang 2), cường độ cắt nén điển hình là 31 N/mm² trên chốt và ống thép, sau 72 giờ ở 23 °C, theo ISO 10123. Cùng tờ, sau 15 phút ở 23 °C trên cùng kiểu mẫu thép, giá trị điển hình là 13.5 N/mm², nên không lấy 31 làm lực lúc vừa lắp xong.
Bước 1: Đọc dạng keo và việc tờ giao
Tờ ghi Technology là Acrylic. Chemical Type là Urethane methacrylate. Appearance (uncured) là Green liquid. Fluorescence là Positive under UV light. Viscosity là Low. Cure là Anaerobic. Secondary Cure là Activator. Application là Retaining. Strength là High.
Tờ viết 648 cho chi tiết lắp trụ, đặc biệt chỗ khe có thể tới khoảng 0.15 mm và cần lực cao ở nhiệt độ phòng. Keo đóng rắn khi bị kẹp kín giữa hai bề mặt kim loại lắp khít, không có không khí. Keo làm việc trên thép thường, và cả trên thép không gỉ, bề mặt mạ. Tờ ghi keo chịu được nhiễm bẩn nhẹ từ dầu cắt gọt, dầu bôi trơn, dầu chống gỉ. Việc điển hình trên tờ: khóa bạc và ống lót vào vỏ và lên trục.

LOCTITE 648: ảnh trên trang sản phẩm ce.com.vn. Ảnh chụp chai 50 ml, trong khi trang báo giá trong bài là chai 250 ml. Cùng mã, khác dung tích.
Bước 2: Đọc cường độ cắt nén theo thời gian và theo nền
Khối Adhesive properties ở trang 2, phép thử Compressive Shear Strength theo ISO 10123:
- Sau 15 phút ở 23 °C, chốt và ống thép: điển hình 13.5 N/mm².
- Sau 72 giờ ở 23 °C, chốt và ống thép: điển hình 31 N/mm².
- Sau 72 giờ ở 23 °C, chốt và ống thép không gỉ: điển hình 30 N/mm².
- Sau 72 giờ ở 23 °C, chốt và ống nhôm: điển hình 18 N/mm².
Khi trục hoặc vỏ là nhôm, đọc dòng nhôm chứ không dùng dòng thép. Tờ còn in đồ thị tốc độ đóng rắn; bài không đọc số từ đồ thị.
Bước 3: Đọc mô-men sau 72 giờ, tách phá với duy trì
Trang 2, sau 72 giờ ở 23 °C, ISO 10964:
- Mô-men phá, bu lông M10 black oxide với đai ốc thép thường: điển hình 58 N·m.
- Mô-men phá, ren 3/8 x 16 (đai ốc grade 2, bu lông grade 5): điển hình 32 N·m.
- Mô-men duy trì, cùng mẫu M10: điển hình 40 N·m.
- Mô-men duy trì, cùng ren 3/8 x 16: điển hình 16 N·m.
Khi mẫu ren 3/8 x 16 đã siết trước tới 5 N·m, tờ in Breakloose Torque điển hình 29 N·m và Prevail Torque điển hình 29 N·m. Lực giữ chi tiết trụ vẫn đọc từ dòng cắt nén ISO 10123; không so 58 N·m với 31 N/mm² như cùng một đại lượng.
Bước 4: Đọc nhiệt, mốc lạnh và cách tháo
Sau khi đóng rắn 24 giờ ở 23 °C, nhiệt chuyển thủy tinh theo ISO 11359-2 là điển hình 100 °C. Hot Strength và Heat Aging chỉ có ở dạng đồ thị, bài không đọc số từ đó. Tờ ghi sản phẩm đã được thử tới −75 °C; dưới mốc đó chưa được thử.
Cách tháo trên tờ: dụng cụ tay tiêu chuẩn. Nếu cần, cấp nhiệt cục bộ tới khoảng 250 °C và tháo khi còn nóng. Nếu không đạt nhiệt đó, cấp nhiệt nhiều hết mức có thể rồi dùng trợ lực cơ khí. Keo đã đóng rắn có thể gỡ bằng ngâm dung môi LOCTITE kết hợp bàn chải thép.
Bước 5: Đọc cách tra keo và activator
Làm sạch bề mặt bằng dung môi làm sạch LOCTITE rồi để khô. Khi cần tăng tốc đóng rắn hoặc khe lớn, tờ ghi dùng activator và để khô. Lắp lỏng: tra keo quanh mép đầu chi tiết đực và mặt trong chi tiết cái, xoay khi lắp. Lắp ép: tra kỹ cả hai mặt. Lắp co nhiệt: phủ keo lên chi tiết không bị nung. Không động vào cụm chi tiết cho tới khi đủ lực cầm tay.
Đồ thị activator trên tờ dùng chốt và ống thép không gỉ với SF 7471, SF 7649 và SF 7091. Chi tiết về một chất kích hoạt có ở bài Chất kích hoạt LOCTITE SF 7649.
Bước 6: Chọn 648 khi nào, và so với 638
Khi mối lắp trụ có khe tới khoảng 0.15 mm và cần lực giữ cao ở nhiệt độ phòng, tờ 648 khớp dòng Retaining, Strength High. Tờ 638 tháng May 2024 ghi khe có thể tới 0.25 mm và Viscosity High; tờ 648 ghi 0.15 mm và Viscosity Low. Chọn theo khe thực tế, không theo một con số lực. Chi tiết 638 có ở bài Keo giữ chi tiết trụ LOCTITE 638. Khi việc là giữ vòng bi, xem bài Keo giữ vòng bi LOCTITE.
Trang báo giá trong bài là chai 250 ml. Khi yêu cầu báo giá, ghi rõ dung tích, nền vật liệu và khe lắp để CE hỗ trợ tư vấn.
SDS và bảo hộ
Đọc SDS trước khi mở chai. Dùng bảo hộ theo SDS và nhãn sản phẩm. Tờ không khuyên dùng 648 cho hệ oxy tinh khiết hay giàu oxy, không chọn làm chất làm kín cho clo hay chất oxy hóa mạnh, và không khuyên dùng bình thường trên nhựa. Khi tháo bằng nhiệt khoảng 250 °C, dùng bảo hộ theo SDS.
Bảo quản chai chưa mở ở nơi khô, Optimal Storage từ 8 °C đến 21 °C; trên 28 °C có thể làm đổi tính chất. Không đổ keo đã lấy ra trở lại chai gốc.
Checklist
- Khe lắp thực tế tới khoảng 0.15 mm.
- Cắt nén đang đọc là sau 15 phút hay sau 72 giờ.
- Nền thép, thép không gỉ hay nhôm: mỗi nền một dòng.
- Mô-men phá hay duy trì, M10 hay 3/8 x 16.
- Không dùng cho oxy tinh khiết, clo; không tự kết luận dùng trên nhựa.
- Trang báo giá đúng mã 648, chai 250 ml.
Câu hỏi thường gặp
Tờ 648 nêu khe lắp bao nhiêu?
Tờ May 2021 nêu chỗ khe có thể tới khoảng 0.15 mm. Đó là mức khe cho ứng dụng, không phải một giá trị đo.
13.5 N/mm² và 31 N/mm² khác nhau thế nào?
Cả hai là cường độ cắt nén điển hình trên chốt và ống thép, ISO 10123, ở 23 °C: 13.5 N/mm² sau 15 phút, 31 N/mm² sau 72 giờ.
Trên nhôm và thép không gỉ thì sao?
Sau 72 giờ ở 23 °C, cường độ cắt nén điển hình trên chốt và ống nhôm là 18 N/mm² (ISO 10123). Cùng điều kiện, trên chốt và ống thép không gỉ là điển hình 30 N/mm².
Tháo 648 bằng cách nào?
Tờ ghi tháo bằng dụng cụ tay tiêu chuẩn. Khi cần, cấp nhiệt cục bộ khoảng 250 °C rồi tháo khi còn nóng.
648 chịu lạnh tới đâu?
Tờ ghi đã thử tới −75 °C. Dưới mốc đó chưa được thử.
Xem thông số và yêu cầu báo giá
LOCTITE chính hãng, CE phân phối · Đối tác công nghiệp từ 1999.
CE ở TP.HCM và Hà Nội. Điện thoại/Zalo: 038 247 3338.
Nguồn tài liệu
- LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 648, May 2021: PDF. Số liệu: "May 2021"; "Acrylic"; "Urethane methacrylate"; "Green liquid"; "Positive under UV light"; "Low"; "Anaerobic"; "Activator"; "Retaining"; "High"; "bond gaps can approach 0.15 mm"; "TYPICAL"; "Cured for 15 minutes @ 23 °C"; "13.5"; "Cured for 72 hours @ 23 °C"; "Compressive Shear Strength, ISO 10123"; "31"; "30"; "18"; "Breakaway Torque, ISO 10964"; "M10 black oxide bolts and mild steel"; "58"; "3/8 x 16 steel nuts (grade 2) and bolts"; "(grade 5)"; "32"; "40"; "16"; "torqued to 5 N·m"; "29"; "Cured for 24 hours @ 23 °C"; "Glass Transition Temperature, ISO 11359-2, °C"; "100"; "tested to -75 °C"; "Remove with standard hand tools"; "approximately 250°C"; "Disassemble while hot"; "SF 7471"; "SF 7649"; "SF 7091"; "pure oxygen"; "chlorine"; "not normally recommended for use on plastics"; "Optimal Storage: 8°C to 21°C"; "28°C"; "Do not return product to the original container".
- LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 638, May 2024: PDF. Số liệu: "May 2024"; "0.25 mm"; "High".