Hướng Dẫn Sản Phẩm
Keo khóa ren LOCTITE 242 lực trung bình
LOCTITE 242 là keo khóa ren một thành phần, do CE phân phối. CE hỗ trợ tư vấn tại TP.HCM và Hà Nội, Zalo và điện thoại 038 247 3338.
Bài này chỉ đọc tờ TDS của mã 242, tháng February-2022. Số trên tờ là giá trị điển hình, không dùng để chốt quy cách. Phần so với 243 chỉ lấy số từ tờ 242 và tờ 243 tháng April 2025. Không suy diễn ngoài hai tờ đó, và không lấy chữ in trên vỉ ảnh làm số liệu kỹ thuật.
LOCTITE 242 tháo bằng dụng cụ tay được không?
Tờ February-2022 ghi Strength Medium và viết cho mối ren cần tháo bằng dụng cụ tay khi bảo dưỡng. Cùng tờ ghi khi dụng cụ tay không đủ vì ăn ren dài, cấp nhiệt cục bộ khoảng 250°C rồi tháo khi còn nóng.
Bước 1: Đọc dạng keo trước khi mở chai
Tờ ghi Appearance (uncured) là Blue liquid. Viscosity là Medium, thixotropic. Cure là Anaerobic. Application là Threadlocking. Strength là Medium.
Keo đóng rắn khi bị kẹp kín giữa hai bề mặt kim loại, không có không khí. Tờ nêu dùng được trên bề mặt đã mạ, chỗ cần tháo bằng dụng cụ tay khi bảo dưỡng. Tính thixotropic giúp keo ít chảy sang chỗ khác khi tra. Bài không lấy chữ tiếng Anh hay Tây Ban Nha in trên vỉ ảnh làm số liệu; mọi số lấy từ PDF February-2022.

LOCTITE 242: ảnh trên trang sản phẩm ce.com.vn. Ảnh là vỉ 36 ml, trong khi trang bán 50 ml/tuýp. Cùng mã, khác dung tích. Chữ trên vỉ không dùng làm số liệu.
Bước 2: Đọc mô-men sau 24 giờ
Sau 24 giờ ở 22°C, Breakaway Torque ISO 10964 trên 3/8 x 16 steel nuts (grade 2) and bolts (grade 5): 7.9 đến 17 N·m. Đó là số neo chính của bài.
Cùng khối sau 24 giờ, tờ còn in breakaway trên 3/8 x 16 cadmium 1.1 đến 6.8 N·m và trên 3/8 x 16 zinc 2.3 đến 6.8 N·m. M10 black oxide steel nuts and bolts tờ in *8 to 19 N·m. Bản February-2022 không in chú thích riêng cho dấu sao ở dòng M10 đó, nên bài dẫn số có dấu sao đúng như tờ in và lấy dải 3/8 x 16 thép không có dấu sao làm số neo chính.
Bước 3: So 242 với 243 theo hai tờ
Cả hai tờ ghi Strength Medium và Application Threadlocking. Cả hai đều cho tháo bằng dụng cụ tay; hiếm khi cần nhiệt khoảng 250°C.
Khác ở phép đo mô-men. Tờ 242 sau 24 giờ ở 22°C in dải trên 3/8 x 16 thép: phá 7.9 đến 17 N·m. Tờ 243 tháng April 2025 in số điển hình trên M10 black oxide bolts and mild steel nuts, kiểu Unseated, ở 23°C: phá 22 N·m, duy trì 9 N·m. Hai tờ không cùng cỡ mẫu, không cùng nhiệt độ thử, và 243 ghi Unseated còn 242 không in chữ đó ở khối số trên. Không so 17 với 22 như cùng một phép đo.
Chi tiết 243 có ở bài Keo khóa ren LOCTITE 243. Bảng chọn các mã khóa ren khác có ở bài Chọn keo khóa ren LOCTITE theo lực siết.
Bước 4: Đọc cách tháo và chỗ tờ không chọn
Tờ ghi tháo bằng dụng cụ tay tiêu chuẩn. Trong trường hợp hiếm khi dụng cụ tay không đủ vì chiều dài ăn ren quá lớn, cấp nhiệt cục bộ lên đai ốc hoặc bu lông khoảng 250°C rồi tháo khi còn nóng.
Tờ không khuyên dùng cho hệ oxy tinh khiết hay hệ giàu oxy, và không chọn làm chất làm kín cho clo hay chất oxy hóa mạnh. Tờ không khuyên dùng bình thường trên nhựa. Đọc SDS trước khi mở chai. Dùng bảo hộ theo SDS và nhãn sản phẩm. Khi tháo bằng nhiệt khoảng 250°C, dùng bảo hộ theo SDS.
Bước 5: Đọc độ nhớt đúng dòng
Tờ in độ nhớt Brookfield. Một dòng có dấu sao *900 to 1400 mPa·s (Spindle 3, speed 20 rpm). Bản tờ này không in chú thích LMS cạnh dòng đó trong phần bài dùng, nên bài không đổi dấu sao thành chữ khác. Không gộp dòng nhớt với dải mô-men.
Bước 6: Chọn 242 khi nào
Khi mối ren cần chống lỏng và sau này vẫn tháo bằng dụng cụ tay khi bảo dưỡng, tờ 242 khớp dòng Strength Medium và đoạn tháo bằng hand tools. Khi cần so với mã Medium khác trên cùng dòng khóa ren, đọc bài 243 rồi đối chiếu điều kiện thử, đừng chỉ nhìn một con số. Nếu việc cần bu lông lớn tới M25 và tháo bằng nhiệt, xem mã 262 ở bài riêng, không lấy số 242 để điền. Trang sản phẩm trong bài là 50 ml/tuýp; ảnh minh họa là vỉ 36 ml cùng mã trên site.
An toàn
Đọc SDS trước khi mở chai hoặc tuýp. Dùng bảo hộ theo SDS và nhãn sản phẩm. Không dùng cho hệ oxy tinh khiết hay hệ giàu oxy, và không chọn làm chất làm kín cho clo hay chất oxy hóa mạnh. Không tự kết luận dùng được trên nhựa. Khi tháo bằng nhiệt khoảng 250°C, dùng bảo hộ theo SDS.
Checklist
- Việc cần tháo bằng dụng cụ tay khi bảo dưỡng có khớp dòng Strength Medium không.
- Số mô-men đang đọc là dải 3/8 x 16 thép 7.9 đến 17 N·m sau 24 giờ ở 22°C.
- Khi so với 243, nhớ khác cỡ mẫu và điều kiện thử.
- Dòng M10 *8 to 19 giữ dấu sao như tờ in.
- Ảnh là vỉ 36 ml, trang bán 50 ml/tuýp.
- Không dùng cho oxy tinh khiết.
- Trang báo giá đúng mã 242.
Câu hỏi thường gặp
242 và 243 khác nhau thế nào?
Cả hai tờ ghi Strength Medium. Tờ 242 in dải phá 7.9 đến 17 N·m trên 3/8 x 16 thép ở 22°C. Tờ 243 in phá 22 N·m trên M10 black oxide ở 23°C, Unseated. Không gộp hai số thành một thang.
Vì sao bài không lấy *8 to 19 làm số neo?
Tờ in dấu sao trước dải đó mà không in chú thích riêng cho dấu sao ở dòng M10 trong bản February-2022. Bài vẫn ghi đúng *8 to 19 và lấy dải 3/8 không có dấu sao làm số neo.
Tháo 242 cần nhiệt không?
Tờ ghi tháo bằng dụng cụ tay. Chỉ khi dụng cụ tay không đủ vì ăn ren dài thì cấp nhiệt khoảng 250°C.
242 dùng trên bề mặt đã mạ được không?
Tờ nêu dùng được trên bề mặt đã mạ, chỗ cần tháo bằng dụng cụ tay khi bảo dưỡng. Vẫn phải đọc SDS và thử trên mẫu thật.
Có thời gian định vị trên tờ không?
Khối số chính bài dùng là mô-men sau 24 giờ. Tờ có đồ thị tốc độ đóng rắn; bài không đọc số phút từ đồ thị.
Xem thông số và yêu cầu báo giá
LOCTITE chính hãng, CE phân phối · tại Việt Nam từ 1999.
CE ở TP.HCM và Hà Nội. Zalo và điện thoại: 038 247 3338.
Nguồn tài liệu
- LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 242, February-2022: PDF. Số liệu: "February -2022"; "Blue liquid"; "Medium, thixotropic"; "Threadlocking"; "Medium"; "After 24 hours @ 22 °C"; "Breakaway Torque, ISO 10964"; "3/8 x 16 steel nuts (grade"; "7.9 to 17"; "grade"; "1.1 to 6.8"; "2.3 to 6.8"; "Spindle 3, speed 20 rpm"; "*8 to 19"; "M10 black"; "Remove with standard hand tools"; "approximately 250 °C"; "Disassemble while"; "pure oxygen"; "chlorine"; "not normally recommended for use on plastics"; "*900 to 1,400".
- LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 243, April 2025: PDF. Số liệu dùng để so: "April 2025"; "Medium"; "Cured for 24 hours @ 23°C"; "Breakaway torque, ISO 10964, Unseated"; "M10 black oxide bolts and mild steel nuts"; "22"; "9"; "Remove with standard hand tools"; "approximately 250°C".