Skip to main content
Quay lại

Hướng Dẫn Sản Phẩm

Chọn keo khóa ren LOCTITE theo lực siết: 222, 243, 262, 277

6 tháng 10, 2026
8 min read
by Creative Engineering

Trả lời ngắn: ốc nhỏ cần tháo nhẹ thì xem LOCTITE 222. Bu lông thường, tháo bằng dụng cụ tay thì xem LOCTITE 243. Bu lông lớn tới M25 thì xem LOCTITE 262. Bu lông và vít cấy từ M25 trở lên, tháo bằng nhiệt, thì xem LOCTITE 277. CE hỗ trợ tư vấn tại TP.HCM và Hà Nội, Zalo và điện thoại 038 247 3338.

Bảng dưới đây chỉ chép từ tờ thông số kỹ thuật (TDS) của từng mã. Đó là số điển hình trên tờ, không phải quy cách để chốt bản vẽ.

LOCTITE 262 có phải loại lực cao không?

Tờ LOCTITE 262 bản February 2022 ghi Strength là "Medium to high", dù nhãn chai trong ảnh trên trang sản phẩm in High Strength. Trên bu lông và đai ốc thép M10, sau 24 giờ ở 22°C, tờ ghi mô-men phá 22 N·m và mô-men duy trì 32 N·m.

Bảng chọn nhanh

LOCTITE 222 LOCTITE 243 LOCTITE 262 LOCTITE 277
Độ bền theo TDS Low Medium Medium to high High
Màu khi chưa đóng rắn Purple liquid Blue Red liquid Red liquid
Độ nhớt (chữ trên tờ) Low, thixotropic Medium, thixotropic Medium, thixotropic Medium
Mô-men phá M10, ISO 10964 6 N·m 22 N·m 22 N·m 32 N·m
Mô-men duy trì M10, ISO 10964 4 N·m 9 N·m 32 N·m 32 N·m
Mẫu thử M10 bu lông và đai ốc thép, 24 giờ ở 22°C bu lông black oxide, đai ốc thép thường, 24 giờ ở 23°C bu lông và đai ốc thép, 24 giờ ở 22°C bu lông và đai ốc thép, 24 giờ ở 22°C
Cỡ ren tờ nêu vít định vị, ren nhỏ hoặc ăn ren dài; không in số M không in cỡ tối đa bu lông, vít cấy lớn tới M25 bu lông, vít cấy từ M25 trở lên
Cách tháo dụng cụ tay; hiếm khi cần nhiệt khoảng 250°C dụng cụ tay; hiếm khi cần nhiệt khoảng 250°C nhiệt cục bộ khoảng 250°C, tháo khi nóng nhiệt cục bộ khoảng 250°C, tháo khi nóng

Chú thích: số của 243 đo trên bu lông oxit đen (black oxide) với đai ốc thép thường, ở 23°C, kiểu Unseated. Số của 222, 262, 277 đo trên bu lông và đai ốc thép, ở 22°C. Hai phép thử không giống nhau. Không so 22 N·m của 243 với 22 N·m của 262 như cùng một phép đo.

Bảng không có cột thời gian định vị hay thời gian khô hoàn toàn. Bốn tờ chỉ in đồ thị tốc độ đóng rắn, không in con số. Bài không đọc số ra từ đồ thị.

Bước 1: Chọn theo việc tháo sau này

Hỏi trước: sau này ai tháo, tháo bằng gì.

LOCTITE 222 có Strength "Low". Tờ dành mã này cho vít định vị, ren nhỏ hoặc chi tiết ăn ren dài, chỗ cần tháo dễ mà không làm gãy vít. Mô-men phá M10 là 6 N·m, mô-men duy trì 4 N·m.

LOCTITE 222
LOCTITE 222

LOCTITE 222: ảnh trên trang sản phẩm ce.com.vn. Ảnh chụp chai 10 ml, trong khi trang bán chai 50 ml. Cùng mã, khác dung tích.

LOCTITE 243 có Strength "Medium". Tờ viết cho ren cần tháo bình thường bằng dụng cụ tay. Mô-men phá M10 là 22 N·m, mô-men duy trì 9 N·m. Chi tiết của mã này có ở bài Keo khóa ren LOCTITE 243.

LOCTITE 243
LOCTITE 243

LOCTITE 243: ảnh trên trang sản phẩm ce.com.vn.

Bước 2: Chọn theo cỡ bu lông tờ nêu

Chỉ hai tờ in cỡ ren bằng số. Tờ 262 viết cho bu lông và vít cấy lớn, tới M25. Tờ 277 viết cho bu lông và vít cấy lớn, từ M25 trở lên. Tờ 222 nói vít định vị và ren nhỏ nhưng không in số M. Tờ 243 không in cỡ tối đa.

Khi cỡ ren nằm ngoài những dòng trên, đừng tự kéo dài dòng của tờ. Gửi cỡ ren, vật liệu và cách tháo để CE hỗ trợ tư vấn.

LOCTITE 262
LOCTITE 262

LOCTITE 262: ảnh trên trang sản phẩm ce.com.vn. Nhãn chai in High Strength. Tờ ghi "Medium to high".

Bước 3: Đọc đúng hai loại mô-men

Mô-men phá (breakaway) là lực cần để bắt đầu xoay mối ren đã đóng rắn. Mô-men duy trì (prevail) là lực cần để xoay tiếp sau đó. Hai số này đứng cạnh nhau nhưng không thay nhau.

Ở 262 và 277, mô-men duy trì M10 đều là 32 N·m. Mô-men phá thì khác: 262 là 22 N·m, 277 là 32 N·m. Ở 222, khi siết trước 5 N·m, tờ ghi mô-men tháo (breakloose) 14 N·m. Với 262 và 277 cùng điều kiện đó là 38 N·m, và mô-men duy trì lớn khi siết trước là 40 N·m.

LOCTITE 277
LOCTITE 277

LOCTITE 277: ảnh trên trang sản phẩm ce.com.vn, chai 50 ml.

Bước 4: Đọc mốc nhiệt tờ có in

Tờ 243 in nhiệt chuyển thủy tinh 100°C và ghi đã thử tới −75°C. Tờ 277 cũng ghi đã thử tới −75°C. Tờ 222 và 262 không in dải nhiệt làm việc bằng chữ, chỉ có đồ thị. Bài không điền thêm mốc nhiệt cho hai mã này.

An toàn

Cả bốn tờ không khuyên dùng cho hệ oxy tinh khiết hay hệ giàu oxy, và không chọn làm chất làm kín cho clo hay chất oxy hóa mạnh. Tờ không khuyên dùng bình thường trên nhựa. Đọc SDS trước khi mở chai. Dùng bảo hộ theo SDS và nhãn chai. Khi tháo bằng nhiệt khoảng 250°C, dùng bảo hộ theo SDS.

Checklist

  1. Mối ren sau này cần tháo nhẹ, tháo bằng dụng cụ tay, hay tháo bằng nhiệt.
  2. Cỡ ren có nằm trong dòng tờ nêu không: tới M25 cho 262, từ M25 cho 277.
  3. Số đang đọc là mô-men phá hay mô-men duy trì.
  4. Số của 243 là bu lông oxit đen ở 23°C, ba mã kia là thép ở 22°C.
  5. Không có thời gian định vị trong bảng. Muốn biết thì xem đồ thị trên TDS.
  6. Không dùng cho oxy tinh khiết, clo, và không tự kết luận dùng được trên nhựa.
  7. Trang báo giá đúng mã đang chọn.

Câu hỏi thường gặp

LOCTITE 222 và 243 khác nhau ở đâu?

Tờ 222 ghi Strength "Low", mô-men phá M10 6 N·m. Tờ 243 ghi "Medium", mô-men phá M10 22 N·m, nhưng đo trên bu lông oxit đen ở 23°C.

Vì sao bảng không có thời gian khô?

Bốn tờ chỉ in đồ thị tốc độ đóng rắn, không in số phút hay số giờ. Lực trong bảng đều đo sau 24 giờ.

262 hay 277 cho bu lông M24?

Tờ 262 viết tới M25. Tờ 277 viết từ M25 trở lên. Với M24, dòng của 262 là dòng khớp.

Tháo 262 hoặc 277 thế nào?

Cấp nhiệt cục bộ lên đai ốc hoặc bu lông, khoảng 250°C, rồi tháo khi còn nóng. Hai tờ này không nêu tháo bằng dụng cụ tay.

Dùng bốn mã này trên ren nhựa được không?

Cả bốn tờ ghi không khuyên dùng bình thường trên nhựa. Với chi tiết nhựa, gửi vật liệu và cỡ ren để CE hỗ trợ tư vấn trước khi chọn.

Xem thông số và yêu cầu báo giá

LOCTITE chính hãng, CE phân phối · tại Việt Nam từ 1999.

Đọc thêm: Keo làm kín ren LOCTITE 577 và Keo giữ chi tiết trụ LOCTITE 638.

CE ở TP.HCM và Hà Nội. Zalo và điện thoại: 038 247 3338.

Nguồn tài liệu

  • LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 222, May 2022: PDF. Số liệu: "May 2022"; "Low"; "Purple liquid"; "Low, thixotropic"; "set screws, small diameter or long engagement length"; "After 24 hours @ 22 °C"; "Breakaway Torque, ISO 10964"; "M10 steel nuts and bolts"; "6"; "4"; "Pre-torqued to 5 N·m"; "14"; "Remove with standard hand tools"; "approximately 250 °C"; "Disassemble while"; "pure oxygen"; "not normally recommended for use on plastics".
  • LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 243, April 2025: PDF. Số liệu: "April 2025"; "Blue"; "Medium, thixotropic"; "Medium"; "standard hand"; "Cured for 24 hours @ 23°C"; "Breakaway torque, ISO 10964, Unseated"; "M10 black oxide bolts and mild steel nuts"; "22"; "9"; "Glass Transition Temperature, ISO 11359-2"; "100"; "This product has been tested to -75 °C"; "approximately 250°C"; "pure oxygen".
  • LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 262, February 2022: PDF. Số liệu: "February 2022"; "Medium to high"; "Red liquid"; "Medium, thixotropic"; "large bolts and studs (up to M25)"; "After 24 hours @ 22°C"; "22"; "32"; "38"; "40"; "approximately 250°C"; "Disassemble while hot"; "pure oxygen"; "not normally recommended for use on plastics".
  • LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 277, May-2022: PDF. Số liệu: "May-2022"; "High"; "Red liquid"; "large bolts and studs (M25 and larger)"; "After 24 hours @ 22 °C"; "32"; "38"; "40"; "tested to -75°C"; "Disassemble while hot"; "pure oxygen"; "not normally recommended for use on plastics".
Share:
C
Creative Engineering
Đội ngũ kỹ thuật

Cần Tư Vấn Thêm?

Đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn.

Liên Hệ Ngay