Skip to main content
Quay lại

Hướng Dẫn Sản Phẩm

Keo khóa ren LOCTITE 272 và 270 cho bu lông lớn

8 tháng 10, 2026
5 min read
by Creative Engineering

272 khóa bu lông từ M25, mô-men phá M10 trên tờ là 23 N·m. 270 dùng cho stud vỏ động cơ và vỏ bơm. Quy cách 50 ml và 250 ml.

Bu lông lớn và stud trên vỏ động cơ, vỏ bơm không dùng cùng một câu với keo lực trung bình. CE phân phối và tư vấn nhà máy tại Việt Nam từ năm 1999. Bài này đọc tờ LOCTITE 272 (December 2013) và 270 (November 2024). Danh mục có 272 tuýp 50 ml và chai 250 ml, 270 tuýp 250 ml. Dòng tên tiếng Anh của tuýp 272 ghi “HI TEMP”.

Việc tờ giao cho từng mã

  • 272: lỏng đỏ cam, một thành phần, độ nhớt trung bình, cường độ cao, khóa ren vĩnh viễn. Ứng dụng điển hình trên tờ: bu lông và stud lớn, từ M25 trở lên. Tỷ trọng 1,11 ở 25°C. Độ nhớt RVT, spindle 4, 20 rpm: 4.000–15.000 mPa·s.
  • 270: lỏng xanh, phát quang dưới UV, độ nhớt thấp, cường độ cao, khóa ren vĩnh viễn. Tờ November 2024 dành cho việc nặng như stud vào vỏ động cơ, đai ốc trên stud ở vỏ bơm, và chỗ cần lực cao. Đóng rắn trên đồng, thau và trên nền thụ động như inox, bề mặt mạ. Tờ nói chịu nhiệt cao và chịu dầu, kể cả dầu gia công nhẹ. Có NSF P1, là phê duyệt vùng.

Mô-men đọc được trên tờ 272

Sau 24 giờ ở 22°C, ISO 10964, bu lông và đai ốc thép M10: mô-men phá 23 N·m, mô-men duy trì 25 N·m. Mẫu 3/8 inch trên cùng bảng có các ô khác. Không lấy 23 N·m của M10 gán cho M25. Cỡ M25 trên tờ 272 là cỡ bu lông mà mã này được viết để khóa, không phải cỡ mẫu của phép đo 23 N·m.

Cả hai tờ đều có bước tháo: nung cục bộ đai ốc hoặc bu lông tới khoảng 250°C rồi tháo lúc còn nóng. Đó là nhiệt tháo, không phải nhiệt độ làm việc liên tục. Tờ 272 December 2013 trong phần mô tả đã đọc không in một nhiệt độ làm việc liên tục thành một dòng. Dòng “HI TEMP” nằm trên tên hàng của tuýp 50 ml trong danh mục. Khi chốt nhiệt độ, đọc tờ của đúng lô, không lấy chữ trên tên hàng thay cho một số °C.

Bảng chịu hóa chất của tờ 270 có môi trường dầu động cơ ở 125°C. Đó là nhiệt độ của phép già hóa trên tờ, không phải giới hạn sử dụng được tự suy ra. Bài chọn 222, 243, 262, 277 và bài 262 giữ số của những mã đó.

Khi nào mở thêm chai chất kích hoạt

Tờ 272 nói nếu tốc độ đóng rắn quá chậm hoặc khe lớn thì bôi chất kích hoạt. Tờ 270 nói mã này vẫn đóng rắn trên inox và bề mặt mạ, đồng thời vẫn có mục chất kích hoạt. Cách đọc 7649 và 7471, gồm mốc dưới 15°C, nằm ở bài chất kích hoạt. Không cộng thời gian khô 30–70 giây vào mô-men 23 N·m.

Câu hỏi thường gặp

272 và 262 cái nào cho bu lông lớn?

Tờ 272 December 2013 viết khóa bu lông và stud từ M25 trở lên. 262 có bài riêng và số riêng. Không dùng mô-men của bài 262 để mô tả 272.

23 N·m đo trên bu lông nào?

Trên tờ 272, sau 24 giờ ở 22°C, mẫu là đai ốc và bu lông thép M10, ISO 10964. Không phải mẫu M25.

270 khác 272 ở dạng keo nào?

Tờ 270 November 2024 là lỏng xanh, độ nhớt thấp. Tờ 272 là lỏng đỏ cam, độ nhớt trung bình, 4.000–15.000 mPa·s. Danh mục 270 đang có tuýp 250 ml. 272 có 50 ml và 250 ml.

Nung 250°C là nhiệt làm việc?

Trên cả hai tờ, khoảng 250°C là nhiệt nung cục bộ để tháo mối đã khóa. Không ghi thành nhiệt độ vận hành.

Xem mã trong danh mục

CE ở TP.HCM và Hà Nội. Gửi mã và quy cách. Zalo và điện thoại: 038 247 3338.

Nguồn tài liệu

Số trên tờ là giá trị điển hình, không dùng để chốt quy cách. Phê duyệt NSF, AGA hoặc UL ghi trên tờ là phê duyệt vùng. Tờ yêu cầu hỏi trung tâm kỹ thuật của hãng trước khi áp phê duyệt đó vào nhà máy.

Share:
C
Creative Engineering
Đội ngũ kỹ thuật

Danh mục LOCTITE

Cần Tư Vấn Thêm?

Đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn.

Liên Hệ Ngay