Skip to main content
Quay lại

Hướng Dẫn Sản Phẩm

Mỡ tản nhiệt DOWSIL 340: thông số, cách bôi lớp mỏng và khi nào chọn mã khác

30 tháng 10, 2026
8 min read
by Creative Engineering

Mỡ silicone độn kẽm oxit, màu trắng, không đóng rắn, không chảy: dẫn nhiệt 0,67 W/m·K, trở nhiệt 0,16 °C·cm²/W ở 40 psi. Vì sao lớp mỡ càng mỏng linh kiện càng mát, cách bôi và vệ sinh, so với SC 102, TC-5625C.

Mỡ tản nhiệt DOWSIL 340: thông số, cách bôi lớp mỏng và khi nào chọn mã khác

DOWSIL™ 340 Heat Sink Compound là mỡ tản nhiệt gốc silicone (polydimethylsiloxane) độn kẽm oxit, màu trắng, không đóng rắn và không chảy. Mỡ dùng để ghép nhiệt linh kiện điện và cụm bo mạch với tấm tản nhiệt hoặc vỏ máy: lấp các khe khí li ti giữa hai bề mặt kim loại để nhiệt đi từ linh kiện sang tản nhiệt dễ hơn. Tờ TDS ghi độ dẫn nhiệt 0,67 W/m·K và trở nhiệt 0,16 °C·cm²/W khi ép 40 psi. Mỡ không cần lò, không cần chờ đóng rắn, tháo ra lắp lại được.

Con số quyết định nhiệt độ linh kiện không chỉ là W/m·K mà là độ dày lớp mỡ còn lại sau khi siết: lớp càng mỏng, linh kiện càng mát. CE đang có thùng 9 kg tại kho TP.HCM (tồn kho ngày 30/10/2026); tuýp 142 g và phuy hỏi thời gian cung ứng. Số liệu trong bài lấy từ TDS DOWSIL 340 Heat Sink Compound, Form No. 11-3359-01-0720 S2D. Đó là giá trị điển hình, không dùng làm quy cách kỹ thuật.

Thông số điển hình

Thông sốGiá trị
Thành phầnKẽm oxit, polydimethylsiloxane
Số thành phầnMột
MàuTrắng
Độ nhớt542.000 cP (542 Pa·s)
Tỷ trọng2,1
Độ tách dầu (bleed)0,23%
Độ bay hơi0,38%
Độ dẫn nhiệt0,67 W/m·K (0,39 btu/hr·ft·°F)
Trở nhiệt ở 40 psi0,16 °C·cm²/W
Độ xuyên kim, đã khuấy290 (đơn vị 1/10 mm)
Hạn dùng ở 38°C60 tháng

Độ xuyên kim 290 nằm trong khoảng độ đặc NLGI 2 (265–295) của mỡ thông dụng: mềm như kem đặc, bôi và trải được bằng tay hay máy. Độ tách dầu và độ bay hơi đều dưới 0,4% trong phép thử của hãng.

DOWSIL 340 dùng cho việc gì

TDS ghi 340 dùng để ghép nhiệt thiết bị điện và cụm bo mạch với tấm tản nhiệt. Ví dụ thường gặp:

  • Transistor, MOSFET, IGBT, cầu diode, SCR bắt vít lên tản nhiệt nhôm.
  • Module công suất trong biến tần, bộ nguồn, UPS, máy hàn.
  • Bo LED công suất trên đế nhôm.
  • Cảm biến nhiệt cần tiếp xúc tốt với vỏ hoặc ống bọc.

Vì sao lớp mỡ càng mỏng càng mát

Mỡ dẫn nhiệt tốt hơn không khí rất nhiều (không khí chỉ khoảng 0,026 W/m·K) nhưng kém xa nhôm tản nhiệt (trên 150 W/m·K). Vì vậy mỡ chỉ có ích khi lấp khe giữa hai bề mặt, không phải khi tạo thành một lớp dày. Trở nhiệt của riêng lớp mỡ xấp xỉ bằng độ dày chia cho độ dẫn nhiệt 0,67 W/m·K:

  • Lớp 10 µm: khoảng 0,15 °C·cm²/W.
  • Lớp 25 µm: khoảng 0,37 °C·cm²/W.
  • Lớp 50 µm: khoảng 0,75 °C·cm²/W.
  • Lớp 100 µm: khoảng 1,49 °C·cm²/W.
Trở nhiệt lớp mỡ tản nhiệt DOWSIL 340 theo độ dày 10, 25, 50, 100 micromet
Hình minh hoạ: khe khí cản nhiệt, lớp mỡ mỏng lấp khe; trở nhiệt lớp mỡ tăng theo độ dày (ước tính từ độ dẫn nhiệt trên TDS).

Số 0,16 °C·cm²/W trên TDS, đo khi ép 40 psi, gần với lớp khoảng 10 µm theo cách tính trên, tức là hãng đo ở lớp rất mỏng. Ví dụ một module đế 10 cm² toả 50 W: ở 0,16 °C·cm²/W, lớp mỡ làm linh kiện nóng hơn tản nhiệt khoảng 0,8°C; nếu bôi dày để lại 100 µm, con số đó lên khoảng 7,5°C. Đây là ước tính minh hoạ, bỏ qua điện trở tiếp xúc; số thật phụ thuộc lực siết, độ phẳng hai mặt và cách đo.

Cách bôi DOWSIL 340

  1. Làm sạch hai mặt tiếp xúc. Lau sạch mỡ cũ, bụi, bavia. Mỡ silicone cũ hoà tan được bằng dung môi silicone như DOWSIL OS-20, dung môi bay hơi hết sau khi lau. OS-20 dễ cháy, dùng nơi thoáng, xa lửa.
  2. Bôi lượng vừa đủ. TDS ghi bôi bằng máy định lượng hoặc bằng tay. Mục tiêu là phủ kín vùng tiếp xúc bằng một lớp mỏng đều, không phải đắp dày. Sản xuất loạt thì định lượng hoặc in lưới để lượng mỡ lặp lại.
  3. Lắp và siết đúng lực. Siết vít theo mô-men của nhà sản xuất linh kiện, siết chéo đều để mỡ dư tràn ra mép và lớp còn lại mỏng.
  4. Kiểm tra bằng mẫu. Với sản phẩm mới, tháo thử một mẫu sau khi siết: vết mỡ phải phủ kín vùng đế, không có vùng trống.
  5. Lau mỡ tràn. Mỡ silicone dính sang vùng sẽ sơn, dán hoặc phủ có thể làm sơn, keo khó bám; lau sạch phần tràn.
  6. Vận hành ngay. 340 không đóng rắn nên không cần thời gian chờ.

TDS ghi mỡ chịu được tiếp xúc dung môi ít hoặc ngắt quãng, nhưng tốt nhất là tránh hẳn.

Khi nào nên chọn mã khác

Cùng nhóm tản nhiệt, CE cung cấp thêm các mã dưới đây. Số lấy từ TDS từng mã; mỗi tờ đo theo cách riêng nên chỉ dùng để so sánh tương đối.

MãDạngĐộ dẫn nhiệtTrở nhiệt ở 40 psi / ghi chú
340mỡ, không đóng rắn0,67 W/m·K0,16 °C·cm²/W
SC 102mỡ, không đóng rắn0,9 W/m·K0,62 °C·cm²/W
TC-5625Cmỡ chảy được, không đóng rắn2,7 W/m·K0,09 °C·cm²/W
CN-8880mỡ, không đóng rắn1 W/m·K (Hot Disk)giữ độ đặc tới 177°C
SE 4450keo dán dẫn nhiệt1,92 W/m·Kđóng rắn 30 phút ở 150°C
3-6752keo dán dẫn nhiệt1,7 W/m·Kđóng rắn 40 phút ở 100°C
  • Mật độ công suất cao, cần trở nhiệt thấp hơn: TC-5625C.
  • Cần dán cố định, không có vít hay kẹp ép: keo dẫn nhiệt SE 4450 hoặc 3-6752.
  • Khe lớn hoặc không đều, từ vài trăm micromet trở lên: mỡ không phải lựa chọn tốt; cân nhắc tấm đệm (pad) hoặc gap filler dẫn nhiệt.

SC 102 có độ dẫn nhiệt cao hơn 340 nhưng trở nhiệt ghi trên tờ lại cao hơn (0,62 so với 0,16). Đừng chọn mỡ chỉ theo W/m·K: trở nhiệt ở lực ép thực tế mới gần với nhiệt độ linh kiện, và tốt nhất là đo trên sản phẩm của bạn. Xem thêm quản lý nhiệt cho điện tử.

Bảo quản

Giữ trong bao bì gốc, đậy chặt để tránh nhiễm bẩn, dùng trước hạn in trên nhãn. TDS ghi hạn dùng 60 tháng ở 38°C. Sản phẩm không được thử nghiệm và không dùng cho mục đích y tế, dược phẩm. Đọc SDS trước khi dùng.

Câu hỏi thường gặp

Mỡ DOWSIL 340 có khô cứng không?

Không. TDS ghi 340 là mỡ không đóng rắn, không chảy. Trong phép thử của hãng, độ bay hơi 0,38% và độ tách dầu 0,23%.

Bôi mỡ 340 dày bao nhiêu?

Mỏng nhất có thể mà vẫn phủ kín vùng tiếp xúc. Theo ước tính từ độ dẫn nhiệt 0,67 W/m·K, lớp 100 µm cản nhiệt gần gấp 10 lần lớp 10 µm.

DOWSIL 340 có dùng thay keo tản nhiệt được không?

Không. 340 không đóng rắn nên không giữ được linh kiện, cần vít hoặc kẹp ép. Muốn vừa dán vừa dẫn nhiệt, dùng keo dẫn nhiệt như SE 4450 hoặc 3-6752.

Mỡ 340 có cách điện không?

Tờ TDS 340 không in độ bền điện môi hay điện trở suất. Khi thiết kế cần cách điện giữa linh kiện và tản nhiệt, dùng tấm cách điện theo thiết kế và hỏi CE tài liệu điện của mã mỡ.

Lau mỡ 340 dính ra ngoài bằng gì?

Lau khô phần lớn bằng giẻ, rồi lau lại bằng dung môi silicone như DOWSIL OS-20 để không còn màng dầu silicone. OS-20 dễ cháy, dùng nơi thoáng, xa lửa.

Quy cách và yêu cầu báo giá

Tuýp mỡ tản nhiệt DOWSIL 340 Heat Sink Compound 142 g
Tuýp DOWSIL 340 Heat Sink Compound 142 g, ảnh trên trang sản phẩm.

DOWSIL chính hãng, CE cung cấp · Đối tác công nghiệp từ 1999.

Giá báo theo số lượng và quy cách. CE ở TP.HCM và Hà Nội. Zalo và điện thoại: 038 247 3338, hoặc trang liên hệ.

Nguồn tài liệu

  • Dow, DOWSIL 340 Heat Sink Compound, Technical Data Sheet, Form No. 11-3359-01-0720 S2D: PDF. Trích: “White, non-curing and non-flowing thermally conductive compound”; “Zinc oxide”; “Viscosity cP 542,000”; “Specific Gravity (Uncured) 2.1”; “Bleed % 0.23”; “W/m-K 0.67”; “Thermal Resistance at 40 psi °C*cm2/W 0.16”; “Penetration (Worked) 1/10 mm 290”; “Evaporation % 0.38”; “Shelf Life at 38°C months 60”; “Automated or manual dispensing”; “best practice is to avoid solvent exposure altogether”.
  • Dow, DOWSIL OS-10/OS-20/OS-30 Fluid, Form No. 10-1198-01-0521 S2D: PDF. Trích: “Dow OS fluids are excellent solvents for nonvolatile silicone materials”.
  • Số liệu SC 102, TC-5625C, CN-8880, SE 4450, 3-6752: TDS từng mã, trích trong bài chọn keo silicone DOWSIL theo ứng dụng.

Cần bản PDF TDS hoặc SDS: nhắn Zalo 038 247 3338, CE gửi qua Zalo hoặc email.

Bài liên quan

Share:
C
Creative Engineering
Đội ngũ kỹ thuật

Danh mục DOWSIL

Cần Tư Vấn Thêm?

Đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn.

Liên Hệ Ngay