Skip to main content
Quay lại

Hướng Dẫn Sản Phẩm

DOWSIL 1-2577: lớp phủ bảo vệ bo mạch cứng, chịu mài mòn, khô bề mặt 7 phút

30 tháng 10, 2026
9 min read
by Creative Engineering

Lớp phủ silicone resin pha dung môi, 950 cP, khô bề mặt 7 phút ở 25°C, cứng Shore A 80, chịu mài mòn, có chỉ thị UV, UL 94 V-0, IPC-CC-830. Lịch sấy lớp 75 µm, vì sao phải chờ dung môi bay, so với 3-1953 và bản Low VOC.

DOWSIL 1-2577: lớp phủ bảo vệ bo mạch cứng, chịu mài mòn, khô bề mặt 7 phút

DOWSIL™ 1-2577 Conformal Coating là lớp phủ bảo vệ bo mạch gốc silicone resin pha dung môi, một thành phần, trong mờ, độ nhớt trung bình. Sau khi đóng rắn, lớp phủ cứng, đàn hồi và chịu mài mòn, bề mặt khô nên dễ cầm nắm bo trên dây chuyền. Tờ TDS ghi độ nhớt 950 cP, khô bề mặt 7 phút ở 25°C và 1,3 phút ở 60°C, độ ẩm 15%, độ cứng Shore A 80, độ bền điện môi 16 kV/mm. Lớp phủ có chất chỉ thị UV để soi kiểm tự động, đạt UL 94 V-0, UL 746E, IPC-CC-830 và MIL-I-46058C.

1-2577 đóng rắn ở nhiệt độ phòng, không cần lò; muốn nhanh thì gia nhiệt nhẹ, nhưng chỉ sau khi dung môi đã bay hết. CE đang có sẵn thùng 18,1 kg và bản 1-2577 Low VOC thùng 15 kg tại kho TP.HCM (tồn kho ngày 30/10/2026). Số liệu trong bài lấy từ TDS DOWSIL 1-2577 Conformal Coating, Form No. 11-3040-01 C. Đó là giá trị điển hình, không dùng làm quy cách kỹ thuật.

Thông số điển hình

Thông sốGiá trị
Thành phầnDung dịch silicone resin, một thành phần
Màu sau đóng rắnTrong mờ
Độ nhớt950 cP (950 mPa·s)
Tỷ trọng1,04 (chưa đóng rắn); 1,11 (đã đóng rắn)
Chất không bay hơi (NVC)72,3%
Khô bề mặt ở 25°C7 phút
Khô bề mặt ở 60°C, 15% RH1,3 phút
Độ cứngShore A 80
Độ bền điện môi16 kV/mm (400 V/mil)
Điện trở suất khối5 × 10¹³ Ω·cm
Hằng số điện môi2,74 ở 100 Hz và 100 kHz
Hệ số tổn hao điện môi0,0042 ở 100 Hz; < 0,0002 ở 100 kHz
Chống cháyUL 94 V-0
Tiêu chuẩn, chứng nhậnIPC-CC-830 Amend. 1; UL 746E; MIL-I-46058C Amend. 7
Dải nhiệt làm việc lâu dài−45 đến 200°C

NVC 72,3% nghĩa là gần 28% khối lượng keo là dung môi sẽ bay đi. Tính theo NVC và hai tỷ trọng trên tờ, lớp khô chỉ còn khoảng 0,68 lớp ướt: muốn lớp khô 75 µm thì lớp ướt cần khoảng 110 µm. Đây là ước tính để căn máy phun; độ dày thật phải đo trên bo.

1-2577 dùng khi nào

TDS giới thiệu 1-2577 cho bo mạch cứng, bo mềm và bo in (PWB), nhất là bo cần lớp phủ dai và chịu mài mòn. TDS cũng ghi 1-2577 bám tốt với nhiều loại flux hàm lượng rắn thấp (no-clean) và hàn không chì. Hợp với bo được cầm nắm, lắp ráp, cọ xát nhiều sau khi phủ, hoặc lắp trong thiết bị có rung và bụi.

1-2577 hay 3-1953

DOWSIL 1-2577DOWSIL 3-1953
Dung môicó, NVC 72,3%không, NVC 99,4%
Độ nhớt950 cP350 cP
Khô bề mặt ở 25°C7 phút8 phút
Độ cứngShore A 80, cứng, chịu mài mònShore A 34, mềm, giảm ứng suất
Độ bền điện môi16 kV/mm17 kV/mm
Điện trở suất khối5 × 10¹³ Ω·cm5,5 × 10¹⁵ Ω·cm
Gia nhiệtchỉ sau khi dung môi bay hếtnhiệt nhẹ ≤ 60°C, không phải chờ bay dung môi

Bo cần bề mặt cứng, chịu cọ xát: chọn 1-2577. Linh kiện bước chân nhỏ, nhạy ứng suất, hoặc xưởng muốn tránh dung môi: chọn DOWSIL 3-1953.

Bản 1-2577 Low VOC là một mã riêng, tờ TDS riêng (Form No. 11-3041-01 E): 1050 cP, khô bề mặt 6 phút ở 25°C, Shore A 85, 13 kV/mm, điểm chớp cháy 21°C. Số các mã khác lấy từ TDS từng mã, trích trong bài chọn keo silicone DOWSIL theo ứng dụng.

Cách phủ 1-2577

  1. Bo sạch và khô. TDS khuyên phủ lên bề mặt sạch, khô. Bề mặt năng lượng thấp khó bám: dùng primer hoặc xử lý bằng hoá chất, plasma. Bo dính dầu, mỡ silicone: xem dung môi DOWSIL OS-20.
  2. Che vùng không phủ. Connector, điểm test, chân cắm, công tắc: dán băng che hoặc dùng máy phủ chọn lọc.
  3. Chọn cách phủ. TDS liệt kê phun, quét, chảy tràn, nhúng và phủ theo mẫu tự động.
  4. Giữ keo tránh ẩm. Thời gian sống của keo trong máy phụ thuộc cách phủ; dùng khí khô hoặc phủ nitơ khô cho bình chứa và bể nhúng.
  5. Chờ dung môi bay. Muốn rút ngắn thời gian khô bằng nhiệt, phải để dung môi bay hết trước khi đưa vào lò khí tuần hoàn. Lịch mẫu cho lớp 75 µm (3 mil): 10 phút ở nhiệt độ phòng, rồi 10 phút ở 60°C.
  6. Phồng rộp thì chờ lâu hơn. Nếu lớp phủ bị phồng hoặc có bọt, kéo dài thời gian chờ ở nhiệt độ phòng trước khi vào lò.
  7. Soi UV. Chất chỉ thị UV cho phép kiểm tra độ phủ tự động.
  8. Thử bám dính sau 72 giờ. Với lớp phủ RTV, bám dính hình thành chậm hơn đóng rắn và có thể cần đến 72 giờ.
Lịch đóng rắn DOWSIL 1-2577 cho lớp 75 µm và tỷ lệ lớp ướt, lớp khô
Hình minh hoạ: lịch sấy mẫu theo TDS và tỷ lệ lớp ướt, lớp khô ước tính từ NVC và tỷ trọng.

Thùng mới mở bị đục có sao không?

Không sao. TDS ghi thùng 1-2577 mới mở có thể trông đục dù đây là lớp phủ trong, nhất là khi thùng để yên nhiều ngày hoặc nhiều tuần, do độ tan của phenyl resin trong dung môi. Lớp phủ vẫn đóng rắn trong. Khuấy nhẹ là keo đồng đều lại về màu và độ nhớt. Với bản Low VOC đựng túi trong thùng, lăn thùng nhẹ nhàng 24 giờ trước khi dùng để bọt sinh ra lúc lăn kịp tan.

An toàn với dung môi

1-2577 là lớp phủ pha dung môi: hơi dung môi bay ra trong lúc phủ và lúc chờ. Phủ ở nơi thông gió, không có tia lửa, và chỉ đưa bo vào lò sau khi dung môi đã bay. Ảnh thùng 1-2577 Low VOC bên dưới in nhãn chất lỏng dễ cháy UN1993; tờ Low VOC ghi điểm chớp cháy 21°C. TDS ghi thông tin an toàn đầy đủ nằm trong SDS, nên đọc SDS của đúng mã trước khi dùng. Sản phẩm không được thử nghiệm và không dùng cho mục đích y tế, dược phẩm.

Nhiệt độ làm việc và sửa bo

TDS ghi silicone nhóm này làm việc lâu dài trong khoảng −45 đến 200°C. Chu kỳ nhiệt xuống −55°C có thể đạt nhưng phải thử trên cụm bo thật. Ở đầu nhiệt cao, nhiệt độ càng cao thì tuổi thọ lớp phủ càng ngắn.

Lớp phủ RTV sửa được: gỡ bằng cách cạo, cắt, hoặc dùng dung môi, chất tẩy lớp phủ. Thay một linh kiện thì đặt mỏ hàn trực tiếp xuyên qua lớp phủ, nhớ hút khói hàn. Sửa xong, làm sạch bằng chổi hoặc dung môi, để khô rồi phủ lại.

Bảo quản

Ngăn hơi ẩm tiếp xúc keo: đậy chặt thùng, giảm khoảng trống trên mặt keo, thổi khí khô hoặc nitơ vào thùng đã mở dở. Giữ trong bao bì gốc, dùng trước hạn “Use Before” in trên nhãn.

Checklist QA

  1. Bo đã rửa, sấy khô; vùng không phủ đã che.
  2. Thùng đã khuấy nhẹ nếu mới mở thấy đục.
  3. Độ dày lớp ướt đã căn theo lớp khô cần đạt.
  4. Đủ thời gian cho dung môi bay trước khi vào lò; không phồng rộp.
  5. Soi UV không sót; thử bám dính sau 72 giờ.
  6. Khu vực phủ thông gió, không có tia lửa.

Câu hỏi thường gặp

DOWSIL 1-2577 có cần lò sấy không?

Không. Lớp phủ đóng rắn bằng hơi ẩm ở nhiệt độ phòng. Có thể gia nhiệt nhẹ để chạy nhanh trên dây chuyền, sau khi dung môi đã bay.

Lịch sấy 1-2577 thế nào?

TDS cho lịch mẫu với lớp 75 µm: 10 phút ở nhiệt độ phòng, rồi 10 phút ở 60°C trong lò khí tuần hoàn.

Vì sao lớp phủ 1-2577 bị phồng hoặc có bọt?

Thường do đưa vào lò khi dung môi chưa bay hết. TDS hướng dẫn kéo dài thời gian chờ ở nhiệt độ phòng trước khi vào lò.

Thùng 1-2577 mới mở bị đục có dùng được không?

Được. TDS ghi hiện tượng đục là bình thường do độ tan của phenyl resin trong dung môi; khuấy nhẹ là đều lại, lớp phủ vẫn đóng rắn trong.

Nên chọn 1-2577 hay 3-1953?

1-2577 cứng (Shore A 80), chịu mài mòn, có dung môi. 3-1953 mềm (Shore A 34), không dung môi, giảm ứng suất cho linh kiện nhạy. Chọn theo việc bo cần chịu mài mòn hay cần mềm.

Quy cách và yêu cầu báo giá

Thùng DOWSIL 1-2577 Low VOC Conformal Coating 15 kg, nhãn chất lỏng dễ cháy UN1993
Ảnh thùng DOWSIL 1-2577 Low VOC 15 kg trên trang sản phẩm. Chưa có ảnh riêng của thùng 1-2577 thường.

DOWSIL chính hãng, CE cung cấp · Đối tác công nghiệp từ 1999.

Giá báo theo số lượng. CE ở TP.HCM và Hà Nội. Zalo và điện thoại: 038 247 3338, hoặc trang liên hệ.

Nguồn tài liệu

  • Dow, DOWSIL 1-2577 Conformal Coating, Technical Data Sheet, Form No. 11-3040-01 C: PDF. Trích: “Solvent-borne resin coating”; “Room temperature cure, no ovens required”; “Optional mild heat acceleration (after solvent flash-off)”; “UV indicator allows for automated inspection”; “Viscosity cP 950”; “Tack-Free Time at 25°C minutes 7”; “Tack-Free Time at 60°C/15% RH minutes 1.3”; “Durometer Shore A 80”; “kV/mm 16”; “NVC - Forced Draft Volatility % 72.3”; “3 mil (75 micron) coatings is 10 minutes at room temperature, followed by 10 minutes at 60°C”; “hazy appearance”; “may take up to 72 hours”; “-45 to 200°C (-49 to 392°F)”.
  • Dow, DOWSIL 1-2577 Low VOC Conformal Coating, Form No. 11-3041-01 E, và DOWSIL 3-1953 Conformal Coating, Form No. 11-3046-01 B: số liệu so sánh, trích trong các bài chọn keo silicone DOWSIL theo ứng dụng và DOWSIL 3-1953.

Cần bản PDF TDS hoặc SDS: nhắn Zalo 038 247 3338, CE gửi qua Zalo hoặc email.

Bài liên quan

Share:
C
Creative Engineering
Đội ngũ kỹ thuật

Danh mục DOWSIL

Cần Tư Vấn Thêm?

Đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn.

Liên Hệ Ngay