Skip to main content
Quay lại

Hướng Dẫn Sản Phẩm

Keo khóa ren thẩm thấu LOCTITE 290 cho mối ren đã lắp

13 tháng 10, 2026
8 min read
by Creative Engineering

Keo khóa ren thẩm thấu LOCTITE 290 cho ren đã lắp. Xem độ nhớt, mô-men M10 điển hình, cách tra và yêu cầu báo giá.

LOCTITE 290 là keo khóa ren một thành phần, độ nhớt thấp, do CE phân phối. Tờ TDS February -2022 ghi keo thẩm thấu vào giữa các vòng ren đã ăn khớp nhờ mao dẫn, nên không cần tháo ren trước khi tra, với mô-men phá 10 N·m, điển hình, M10 thép, sau 24 h ở 22 °C, ISO 10964. CE ở TP.HCM và Hà Nội, điện thoại/Zalo 038 247 3338.

Bài chỉ đọc tờ TDS mã 290, mốc February -2022. Số trên tờ nằm dưới các đề mục TYPICAL, tức là giá trị điển hình, không phải quy cách để chốt bản vẽ. Không lấy số của mã khóa ren khác để điền vào 290.

LOCTITE 290 có cần tháo ren ra để tra keo không?

Không: TDS LOCTITE 290 tháng February -2022 (trang 1) ghi nhờ độ nhớt thấp và mao dẫn, keo thẩm thấu vào giữa các vòng ren đã ăn khớp nên không cần tháo trước khi tra. Cùng tờ, độ nhớt là 20 đến 55 mPa·s, điển hình, Brookfield RVT ở 25 °C, trục 1, tốc độ 50 vòng/phút.

Bước 1: Đọc dạng keo và việc tờ giao

Tờ ghi Technology là Acrylic. Chemical Type là Dimethacrylate ester. Appearance (uncured) là Green liquid. Fluorescence là Positive under UV light. Components: một thành phần, không cần trộn. Viscosity là Low. Cure là Anaerobic. Secondary Cure là Activator. Application là Threadlocking. Strength là Medium to High.

Tờ viết 290 cho khóa và làm kín ren. Keo đóng rắn khi bị kẹp kín giữa hai bề mặt kim loại, không có không khí, và chống lỏng, chống rò do va đập và rung. Tờ ghi keo còn có thể điền lỗ rỗ trong mối hàn, vật đúc và chi tiết luyện kim bột.

LOCTITE 290
LOCTITE 290

LOCTITE 290: ảnh trên trang sản phẩm ce.com.vn. Ảnh chụp chai 1 l, trong khi trang báo giá trong bài là 50 ml. Cùng mã, khác dung tích.

Bước 2: Đọc tỷ trọng và độ nhớt

Trang 1, khối tính chất keo chưa đóng rắn:

  • Tỷ trọng ở 25 °C: điển hình 1.08.
  • Độ nhớt Brookfield RVT ở 25 °C, trục 1, tốc độ 50 vòng/phút: điển hình 20 đến 55 mPa·s.
  • Flash point: tờ ghi xem SDS.

Bài không suy ra thời gian thẩm thấu từ độ nhớt.

Bước 3: Đọc mô-men sau 24 h

Trang 2, khối Adhesive Properties, bu lông và đai ốc thép M10:

  • Mô-men phá (breakaway): 10 N·m, điển hình, M10 thép, sau 24 h ở 22 °C, ISO 10964.
  • Mô-men duy trì (prevail): 29 N·m, điển hình, M10 thép, sau 24 h ở 22 °C, ISO 10964.
  • Breakloose, siết trước tới 5 N·m: 30 N·m, điển hình, M10 thép, sau 24 h ở 22 °C, ISO 10964.
  • Max. prevail, siết trước tới 5 N·m: 40 N·m, điển hình, M10 thép, sau 24 h ở 22 °C, ISO 10964.

Cường độ cắt nén theo ISO 10123 trên chốt và ống thép, cùng khối: tờ in ≥5.4 N/mm².

Mẫu chưa siết và mẫu siết trước là hai phép thử khác nhau.

Bước 4: Đọc bảng hóa chất

Bảng Chemical/Solvent Resistance: mẫu lão hóa theo điều kiện nêu rồi thử ở 23 °C, tính theo phần trăm lực ban đầu. Với nước/glycol 50/50 ở 87 °C, giá trị điển hình là 90 sau 100 h, 500 h, 1000 h và 5000 h. Môi chất khác, đọc đúng dòng trên tờ.

Bài không đọc số từ các đồ thị tốc độ đóng rắn, Hot Strength và Heat Aging trên tờ.

Bước 5: Đọc cách tra keo và cách tháo

Ren đã lắp, lỗ thông: trước đó làm sạch ren bu lông và lỗ bằng dung môi làm sạch LOCTITE rồi để khô; nhỏ vài giọt keo tại chỗ giao giữa vít và thân. Không để đầu chai chạm bề mặt kim loại. Lỗ tịt: nhỏ vài giọt dọc ren trong xuống đáy lỗ.

Điền lỗ rỗ: làm sạch vùng cần xử lý, cấp nhiệt cục bộ tới khoảng 121 °C, để nguội tới khoảng 85 °C rồi tra keo.

Khi đóng rắn quá chậm, đồ thị activator trên tờ dùng M10 zinc dichromate với SF 7471 hoặc SF 7649. Chi tiết về một chất kích hoạt có ở bài Chất kích hoạt LOCTITE SF 7649.

Tháo (trang 3): dụng cụ tay tiêu chuẩn. Trong trường hợp hiếm khi dụng cụ tay không đủ vì ren ăn quá dài, cấp nhiệt cục bộ lên đai ốc hoặc bu lông tới khoảng 250 °C rồi tháo khi còn nóng.

Bước 6: Chọn 290 khi nào, và so với 242

Khi ren đã lắp xong và cần khóa mà không tháo ra, tờ 290 khớp đoạn wicking cùng dòng Strength Medium to High. Tờ 242 tháng February-2022 ghi Strength Medium. Đọc từng tờ, không so một con số. Chi tiết 242 có ở bài Keo khóa ren LOCTITE 242, mã 243 ở bài Keo khóa ren LOCTITE 243. Bảng chọn các mã có ở bài Chọn keo khóa ren LOCTITE theo lực siết.

Trang báo giá trong bài là 50 ml; ghi rõ dung tích và cỡ ren khi yêu cầu báo giá để CE hỗ trợ tư vấn.

SDS và bảo hộ

Đọc SDS trước khi mở chai. Dùng bảo hộ theo SDS và nhãn sản phẩm. Tờ không khuyên dùng 290 cho hệ oxy tinh khiết hay giàu oxy, không chọn làm chất làm kín cho clo hay chất oxy hóa mạnh, và không khuyên dùng bình thường trên nhựa. Khi cấp nhiệt để điền lỗ rỗ hay để tháo, dùng bảo hộ theo SDS.

Bảo quản chai chưa mở ở nơi khô, Optimal Storage từ 8 °C đến 21 °C; dưới 8 °C hoặc trên 28 °C có thể làm đổi tính chất. Không đổ keo đã lấy ra trở lại chai gốc.

Checklist

  1. Ren đã lắp và cần khóa mà không tháo ra.
  2. Độ nhớt đọc đúng phương pháp: Brookfield RVT, trục 1, 50 vòng/phút.
  3. Mô-men đang đọc là mẫu chưa siết hay đã siết trước tới 5 N·m.
  4. Số mô-men chỉ có trên M10 thép, sau 24 h ở 22 °C.
  5. Điền lỗ rỗ: nhiệt khoảng 121 °C, nguội tới khoảng 85 °C.
  6. Không dùng cho oxy tinh khiết, clo; không tự kết luận dùng trên nhựa.
  7. Trang báo giá đúng mã 290, 50 ml.

Câu hỏi thường gặp

Mô-men phá 10 N·m đo trên mẫu nào?

Bu lông và đai ốc thép M10, ISO 10964, sau 24 h ở 22 °C; giá trị điển hình.

Vì sao mô-men duy trì 29 N·m cao hơn mô-men phá?

Tờ in 29 N·m, điển hình, cho prevail và 10 N·m, điển hình, cho breakaway, cùng M10 thép, sau 24 h ở 22 °C, ISO 10964. Bài dẫn đúng hai số như tờ in.

Tra 290 vào ren đã lắp thế nào?

Làm sạch ren, để khô, rồi nhỏ vài giọt tại chỗ giao giữa vít và thân. Không để đầu chai chạm kim loại.

290 có điền lỗ rỗ được không?

Tờ ghi keo có thể điền lỗ rỗ trong mối hàn, vật đúc và chi tiết luyện kim bột. Cấp nhiệt khoảng 121 °C, để nguội tới khoảng 85 °C rồi tra.

Tháo 290 thế nào?

Tờ ghi tháo bằng dụng cụ tay tiêu chuẩn; chỉ khi hiếm hoi không đủ vì ren ăn quá dài, cấp nhiệt cục bộ khoảng 250 °C rồi tháo khi còn nóng.

Xem thông số và yêu cầu báo giá

LOCTITE chính hãng, CE phân phối · Đối tác công nghiệp từ 1999.

CE ở TP.HCM và Hà Nội. Điện thoại/Zalo: 038 247 3338.

Nguồn tài liệu

  • LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 290, February -2022: PDF. Số liệu: "February -2022"; "Acrylic"; "Dimethacrylate ester"; "Green liquid"; "Positive under UV light"; "requires no mixing"; "Low"; "Anaerobic"; "Activator"; "Threadlocking"; "Medium to High"; "capillary"; "wicks between engaged threads"; "eliminates the need to disassemble prior to application"; "porosity in welds, castings and powdered metal parts"; "TYPICAL"; "Specific Gravity @ 25 °C"; "1.08"; "Spindle 1, speed 50 rpm"; "20 to 55"; "Flash Point - See SDS"; "After 24 hours @ 22 °C"; "Breakaway Torque, ISO 10964:"; "M10 steel nuts and bolts"; "10"; "29"; "Pre-torqued to 5 N·m"; "30"; "Max. Prevail Torque"; "40"; "Compressive Shear Strength, ISO 10123:"; "≥5.4"; "Aged under conditions indicated and tested @ 23°C"; "Water/glycol 50/50"; "87"; "90"; "100 h"; "500 h"; "1000 h"; "5000 h"; "screw"; "and body juncture"; "Avoid touching the bottle tip to the metal surface"; "approximately 121°C"; "approximately 85°C"; "SF 7471"; "SF 7649"; "Remove with standard hand tools."; "excessive engagement length"; "approximately 250 °C"; "pure oxygen"; "chlorine"; "not normally recommended for use on plastics"; "Optimal Storage: 8 °C to 21 °C"; "28 °C"; "Do not return product to the original container".
  • LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 242, February-2022: PDF. Số liệu: "February -2022"; "Medium".
Share:
C
Creative Engineering
Đội ngũ kỹ thuật

Cần Tư Vấn Thêm?

Đội ngũ kỹ thuật của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn.

Liên Hệ Ngay