Product Guides
Keo dán nam châm LOCTITE 326 cho ferrite trong mô-tơ
LOCTITE 326 là keo acrylic một thành phần để dán ferrite vào vật liệu mạ trong mô-tơ điện, do CE phân phối. CE hỗ trợ tư vấn tại TP.HCM và Hà Nội, SĐT 038 247 3338.
Bài này chỉ đọc tờ của mã 326, tháng August-2020. Tờ ghi tên "Known as LOCTITE® 326". Tờ còn ghi "The data contained herein may be reported as a typical value." Số là giá trị điển hình, không phải quy cách để chốt bản vẽ. Không lấy số của mã dán khác để điền vào 326. Khi việc làm không khớp dòng ứng dụng trên tờ, CE hỗ trợ tư vấn.
Bước 1: Đọc dạng keo trước khi pha
Tờ ghi "Technology" là "Acrylic". "Chemical Type" là "Polyurethane methacrylate". "Appearance (uncured)" là "Transparent, yellow to light amber liquid". "Components" là "One component - requires no mixing". Không có tỷ lệ trộn hai phần keo. "Viscosity" ở dòng đặc tính là "High". "Cure" là "Anaerobic". "Secondary Cure" là "Activator". "Application" là "Bonding". "Specific Benefits" là "Room temperature cure".
Keo được tờ gọi là "general purpose structural adhesive", dùng khi cần "fast cure and high shear strength". Việc tờ nêu: "bonding ferrites to plated materials in electric motors, loudspeaker hardware and jewelry where fast fixturing is required." Ferrite trong mô-tơ điện, phần cứng loa và trang sức là ba việc trên cùng một câu. Bài không bỏ bớt, và không thêm một việc tờ không in.
Tờ không in một số phút cho lúc keo hết dính. Các đồ thị tốc độ đóng rắn là hình. Bài không đọc một số phút ra từ đồ thị.

LOCTITE 326: ảnh trên trang sản phẩm ce.com.vn.
Bước 2: Đọc tỷ trọng và hai dòng độ nhớt
"Specific Gravity" ở 23°C là "1.05". Trong bài, mốc này đọc là ở 23°C.
"Viscosity" ở 25°C là "18,000" mPa·s (cP), "Brookfield – RVT", "Spindle 6, speed 20 rpm". Dòng thứ hai: ở 25°C, "after 180 s", là "15,000" mPa·s (cP), "EN 12092- MV", "shear rate 36 s-1".
18,000 không phải 15,000. 180 giây không phải 20 vòng mỗi phút. Hai dòng là hai cách đo. Không gọi 15,000 là cận dưới của một dải, vì tờ in từng giá trị điển hình, không in một khoảng từ thấp đến cao cho hai dòng này.
Bước 3: Đọc lực của keo đã đóng rắn, đúng phép thử
Các số dưới đây thuộc dòng "Cured for 7 days" ở 23°C, tính chất khối của keo, không phải lực cắt mối dán.
"Elongation, at break, ISO 527-3" là "135" %. "Tensile Strength" theo "ISO 527-2" là "34" N/mm². "Tensile Modulus" theo "ISO 527-2" là "300" N/mm². 34 N/mm² không phải 300 N/mm². Độ giãn 135% không phải lực kéo.
"Coefficient of Thermal Expansion, ISO 11359-2" là "80×10-6" K-1. "Coefficient of Thermal Conductivity, ISO 8302" là "0.1" W/(m·K). "Specific Heat" là "0.3" kJ/(kg·K). 0.1 của dẫn nhiệt không phải 0.1 mm của khe dán ở bước sau.
Bước 4: Đọc lực cắt sau 24 giờ, đúng số mặt có activator
Tờ gọi tên "Activator 7649" trong cách tra và trong đầu bảng lực. Bài ghi tên đó vì các số lực cắt đứng dưới điều kiện có activator. Bài không biến 7649 thành một mã keo thứ hai, và không gắn trang của activator.
Sau 24 giờ ở 23°C, activator trên một mặt, "Lap Shear Strength, ISO 4587", thép phun hạt: "15.2" N/mm². Cùng điều kiện, "Tensile Strength, ISO 6922", thép phun hạt: "24" N/mm². 15.2 là lực cắt. 24 ở dòng ISO 6922 là lực kéo mối dán. 24 này không phải 34 N/mm² của ISO 527-2 sau 7 ngày.
Sau 24 giờ ở 23°C, activator trên hai mặt, khe "0.25 mm", lực cắt ISO 4587 trên thép phun hạt: "13.8" N/mm². 13.8 không phải 15.2. Một mặt và hai mặt là hai dòng.
Bước 5: Đọc khe dán và thời gian lắp trên tờ
Tờ nói bề mặt dán cần sạch và không dính mỡ. Để đóng rắn nhanh, activator được tra một mặt, keo tra mặt kia. Chi tiết cần lắp "within 15 minutes". Khe dán tờ nêu là "0.1 mm". Khi khe lớn, tờ ghi tối đa "0.5 mm", hoặc khi cần đóng rắn nhanh hơn, activator tra cả hai mặt và chi tiết lắp "within 1 minute".
Giữ kẹp đến khi keo đã bám. Tờ nói để keo đạt lực đầy đủ trước khi chịu tải làm việc, "typically 24 to 72 hours" sau khi lắp, tùy khe, vật liệu và điều kiện xung quanh. 24 giờ của bảng lực cắt không phải 72 giờ, và 15 phút là cửa sổ lắp, không phải thời gian đạt lực đầy đủ.
Với nhựa, tờ nói người dùng nên tự xác nhận tương thích, kể cả nhựa nhiệt dẻo có thể nứt ứng suất. Bài không kết luận 326 dùng được cho nhựa.
Bảo quản tối ưu từ 8°C đến 21°C. Dưới 8°C hoặc trên 28°C, tờ nói tính chất sản phẩm có thể bị ảnh hưởng. 28°C là mốc kho, không phải một mốc làm việc của mối dán.
An toàn
Tờ ghi sản phẩm không được khuyên dùng cho oxy tinh khiết và hệ giàu oxy, và không được chọn làm chất làm kín cho clo hay chất oxy hóa mạnh. Đọc SDS trước khi mở chai. Dùng bảo hộ theo SDS và theo nhãn chai. Tờ thông số không thay SDS.
Checklist
- Chai và trang sản phẩm ghi LOCTITE 326, không phải một mã dán khác.
- Một thành phần, không pha theo tỷ lệ. Đóng rắn phụ bằng activator tờ nêu.
- 18,000 mPa·s là Brookfield. 15,000 mPa·s là dòng sau 180 giây.
- 15.2 N/mm² là lực cắt, activator một mặt. 13.8 N/mm² là lực cắt, activator hai mặt, khe 0.25 mm.
- 34 N/mm² là kéo của khối keo sau 7 ngày. 24 N/mm² là kéo mối dán ISO 6922.
- Khe tờ nêu là 0.1 mm. Tối đa tờ ghi là 0.5 mm.
- Trang báo giá đúng mã 326. Không gắn trang activator.
Câu hỏi thường gặp
LOCTITE 326 dùng để dán gì theo tờ?
Tờ ghi dán ferrite vào vật liệu mạ trong mô-tơ điện, phần cứng loa và trang sức, nơi cần bám nhanh. Bài không thêm việc khác.
Keo có phải hai thành phần phải cân không?
Không. Tờ ghi "One component - requires no mixing". Dòng đóng rắn phụ là activator. Activator không phải một phần keo để cân tỷ lệ.
Lực cắt 15.2 N/mm² thuộc điều kiện nào?
Sau 24 giờ ở 23°C, activator trên một mặt, thép phun hạt, ISO 4587. Khi activator trên hai mặt và khe 0.25 mm, lực cắt là 13.8 N/mm².
24 N/mm² và 34 N/mm² có phải một phép thử không?
Không. 24 N/mm² là kéo mối dán ISO 6922 sau 24 giờ, activator một mặt. 34 N/mm² là kéo khối keo ISO 527-2 sau 7 ngày ở 23°C.
Tờ có in số phút keo hết dính không?
Phần chữ không in một số phút cho lúc hết dính. Đồ thị là hình, bài không đọc số từ hình. Cửa sổ lắp tờ ghi là 15 phút khi activator một mặt, và 1 phút khi activator hai mặt ở khe lớn. Lực đầy đủ tờ ghi thường là 24 đến 72 giờ.
Xem thông số và yêu cầu báo giá
LOCTITE chính hãng, CE phân phối · tại Việt Nam từ 1999.
Nguồn tài liệu
- LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE AA 326, August-2020: PDF. Số liệu: "LOCTITE® AA 326"; "Known as LOCTITE® 326"; "August-2020"; "Acrylic"; "Polyurethane methacrylate"; "Transparent, yellow to light amber liquid"; "One component - requires no mixing"; "High"; "Anaerobic"; "Secondary Cure"; "Activator"; "Bonding"; "Room temperature cure"; "general purpose structural adhesive"; "fast cure and high shear strength"; "bonding ferrites to plated materials in electric motors, loudspeaker hardware and jewelry where fast fixturing is required"; "Specific Gravity @ 23°C"; "1.05"; "Viscosity 25 °C, mPa.s (cP)"; "18,000"; "Brookfield – RVT"; "Spindle 6, speed 20 rpm"; "after 180 s"; "15,000"; "EN 12092- MV"; "shear rate 36 s-1"; "Cured for 7 days @ 23°C"; "Elongation, at break, ISO 527-3"; "135"; "ISO 527-2"; "34"; "300"; "ISO 11359-2"; "80×10-6"; "ISO 8302"; "0.1"; "0.3"; "Activator 7649"; "After 24 hours @ 23 °C"; "Lap Shear Strength, ISO 4587"; "15.2"; "ISO 6922"; "24"; "0.25 mm"; "13.8"; "within 15 minutes"; "0.1 mm"; "0.5 mm"; "within 1 minute"; "typically 24 to 72 hours"; "8 °C to 21 °C"; "greater than 28 °C"; "not recommended for use in pure oxygen"; "The data contained herein may be reported as a typical value."
- LOCTITE (Henkel), trang sản phẩm AA 326: trang hãng. Trang này chỉ để đối chiếu tên mã. Mọi số trong bài lấy từ PDF tháng August-2020, không lấy từ trang này.