Skip to main content
Back to Blog

Product Guides

Keo khóa ren LOCTITE 243

October 2, 2026
7 min read
by Creative Engineering

LOCTITE 243 là keo khóa ren một thành phần, do CE phân phối. CE hỗ trợ tư vấn tại TP.HCM và Hà Nội, SĐT 038 247 3338.

Bài này chỉ đọc tờ của mã 243, tháng April 2025. Tờ ghi "The data contained herein may be reported as a typical value." Số là giá trị điển hình, không phải quy cách để chốt bản vẽ. Không lấy số của mã khóa ren khác để điền vào 243. Khi việc làm không khớp dòng ứng dụng trên tờ, CE hỗ trợ tư vấn.

Bước 1: Đọc dạng keo trước khi pha

Tờ ghi "Components" "One component- requires no mixing". Không có tỷ lệ trộn hai phần. "Technology" "Acrylic". "Chemical Type" "Dimethacrylate ester". "Appearance (uncured)" "Blue". "Cure" "Anaerobic". "Strength" "Medium". "Application" "Threadlocking".

Keo đóng rắn "when confined in the absence of air between close fitting metal surfaces". Tờ còn ghi tính "thixotropic" giúp giảm keo chảy khỏi vị trí sau khi tra. Không suy ra keo khô khi còn tiếp xúc không khí ngoài ren.

LOCTITE 243
LOCTITE 243

LOCTITE 243: ảnh trên trang sản phẩm ce.com.vn.

Bước 2: Đọc độ nhớt và tỷ trọng của keo chưa đóng rắn

Tờ ghi tỷ trọng "Specific Gravity" ở 25°C là "1.08". Trong bài, mốc này đọc là ở 25°C.

"Viscosity, Brookfield - RVT, 25°C" là "1,300 to 3,000" mPa·s (cP). "Viscosity, Cone & Plate, 25 °C" là "350" mPa·s (cP). Hai dòng là hai cách đo. Không gọi 350 là cận dưới của dải 1,300 đến 3,000, và không gọi dải Brookfield là kết quả cone and plate.

Tờ ghi "Flash point - see SDS". Bài không điền một số điểm chớp cháy.

Bước 3: Đọc mô-men sau 24 giờ ở 23°C

Các mô-men dưới đây thuộc dòng đóng rắn 24 giờ ở 23°C. Tên dòng là "Breakaway torque, ISO 10964, Unseated". Chưa siết trước. Không đọc thành mô-men của mối đã siết sẵn, và không đọc thành thời điểm keo vừa hết dính.

Bu lông M10 black oxide với đai ốc thép thường: "22" N·m. Bu lông M6 cùng kiểu: "9" N·m. Bu lông M16 cùng kiểu: "50" N·m. Ren "3/8 x 16" thép: "12" N·m.

22 N·m của M10 không phải 9 N·m của M6, và không phải 50 N·m của M16. 12 N·m của ren 3/8 không phải 22 N·m.

Cùng tờ, dòng "Prevail Torque" ở 180°, "ISO 10964, Unseated", của M10 black oxide với đai ốc thép thường là "9" N·m. 9 N·m này là mô-men duy trì của M10, không phải mô-men phá của M6 dù cùng con số 9. Hai dòng có tên khác nhau.

Tờ có thêm bảng mối đã siết trước. Bài không trích bảng đó, để khỏi đứng cạnh các số ở trên. Khi bản vẽ yêu cầu mối siết trước, CE hỗ trợ tư vấn theo đúng dòng trên tờ.

Bước 4: Đọc nhiệt và việc tờ không khuyên dùng

"Glass Transition Temperature, ISO 11359-2" là "100" °C, sau khi đóng rắn 24 giờ ở 23°C. 100°C là nhiệt chuyển thủy tinh, không phải mô-men.

"Cold Strength": tờ ghi "This product has been tested to -75 °C". Câu kế tiếp nói sản phẩm có thể làm việc dưới mốc đó nhưng chưa được thử. Bài không thêm một mốc thấp hơn -75°C.

Tờ ghi sản phẩm "is not recommended for use in pure oxygen and/or oxygen rich systems and should not be selected as a sealant for chlorine or other strong oxidizing materials." Không dùng 243 cho oxy tinh khiết, hệ giàu oxy, clo hay chất oxy hóa mạnh.

Tờ ghi "This product is not normally recommended for use on plastics". Người dùng cần tự xác nhận với nền nhựa, kể cả nhựa nhiệt dẻo có thể nứt ứng suất. Bài không kết luận 243 dùng được cho nhựa.

Việc tờ nêu: khóa và làm kín ren cần tháo bằng dụng cụ tay thông thường, trên bơm, hộp số, mô-tơ và xe. Tờ nói keo làm việc trên kim loại hoạt tính như đồng thau, đồng, và trên nền thụ động như thép không gỉ và bề mặt mạ. Không đổi danh sách này thành một mã khác.

Bước 5: Đọc cách tra trên tờ

Lắc kỹ trước khi dùng. Không để đầu vòi chạm bề mặt kim loại trong lúc tra, để keo khỏi nghẹt vòi. Lỗ suốt: nhỏ vài giọt lên bu lông tại vùng đai ốc sẽ siết. Lỗ kín: nhỏ vài giọt vào khoảng một phần ba phía trong của ren trong, hoặc xuống đáy lỗ. Làm kín ren ngoài: tra một vòng kín lên ren đực, chừa ren đầu tiên. Siết như yêu cầu của mối.

Tờ còn có mục tốc độ đóng rắn theo khe hở, theo nền, theo nhiệt và theo activator. Các mục đó là đồ thị. Bài không đọc một số phút ra từ đồ thị. Khi đóng rắn chậm so với chuyền, CE hỗ trợ tư vấn theo đúng mục trên tờ.

An toàn

Đọc SDS trước khi mở chai và trước khi tra. Dùng bảo hộ theo SDS và theo nhãn chai. Tờ thông số không thay SDS. Điểm chớp cháy nằm ở SDS, không nằm ở các số mô-men trong bài.

Checklist

  1. Chai và trang sản phẩm ghi LOCTITE 243, không phải một mã khóa ren khác.
  2. Một thành phần, không pha theo tỷ lệ.
  3. Mô-men đang đọc là phá hay duy trì, mối chưa siết, sau 24 giờ ở 23°C.
  4. Cỡ ren là M6, M10, M16 hay 3/8.
  5. 9 N·m của M6 là mô-men phá. 9 N·m của M10 ở dòng kia là mô-men duy trì.
  6. Không dùng cho oxy tinh khiết, clo, chất oxy hóa mạnh, và không tự kết luận dùng được trên nhựa.
  7. Trang báo giá đúng mã 243.

Câu hỏi thường gặp

LOCTITE 243 có phải keo hai thành phần không?

Không. Tờ ghi "One component- requires no mixing". Đóng rắn kỵ khí khi hết không khí giữa hai mặt kim loại khít.

Mô-men phá của M10 là bao nhiêu?

22 N·m, mối chưa siết, sau 24 giờ ở 23°C, ISO 10964, bu lông M10 black oxide và đai ốc thép thường. M6 là 9 N·m. M16 là 50 N·m. Ren 3/8 là 12 N·m.

Vì sao cùng số 9 mà không phải một dòng?

M6 có mô-men phá 9 N·m. M10 có mô-men duy trì 9 N·m ở dòng "Prevail Torque", cùng điều kiện chưa siết. Hai dòng khác tên.

Tờ có in mốc lạnh không?

Có. "This product has been tested to -75 °C". Tờ không bảo đã thử dưới mốc đó. 100°C trên tờ là nhiệt chuyển thủy tinh, không phải mốc lạnh.

Dùng trên nhựa được không?

Tờ ghi không khuyên dùng bình thường trên nhựa. Cần xác nhận với đúng nền. Tờ cũng không chọn 243 làm chất làm kín cho clo hay hệ oxy tinh khiết.

Xem thông số và yêu cầu báo giá

LOCTITE (Henkel) chính hãng, CE phân phối · tại Việt Nam từ 1999.

Nguồn tài liệu

  • LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 243, April 2025: PDF. Số liệu: "LOCTITE® 243™"; "April 2025"; "One component- requires no mixing"; "Acrylic"; "Dimethacrylate ester"; "Blue"; "Anaerobic"; "Medium"; "Threadlocking"; "when confined in the absence of air between close fitting metal surfaces"; "thixotropic"; "Specific Gravity @ 25 °C"; "1.08"; "1,300 to 3,000"; "350"; "Flash point - see SDS"; "Cured for 24 hours @ 23°C"; "Breakaway torque, ISO 10964, Unseated"; "22"; "9"; "50"; "12"; "M10"; "M6"; "M16"; "3/8 x 16"; "Prevail Torque @ 180°, ISO 10964, Unseated"; "Glass Transition Temperature, ISO 11359-2"; "100"; "This product has been tested to -75 °C"; "is not recommended for use in pure oxygen and/or oxygen rich systems and should not be selected as a sealant for chlorine or other strong oxidizing materials"; "This product is not normally recommended for use on plastics"; "The data contained herein may be reported as a typical value."
  • LOCTITE (Henkel), trang sản phẩm LOCTITE 243: trang hãng. Trang này chỉ để đối chiếu tên mã. Mọi số trong bài lấy từ PDF tháng April 2025, không lấy từ trang này.
Share:
C
Creative Engineering
Technical Team

Need More Information?

Our technical team is ready to help you.

Contact Us