Skip to main content

Băng keo xốp dán bản in flexo · tesa

tesa Softprint 52015 Steel Master – băng keo xốp dán bản in nhãn flexo

tesa Softprint 52015 Steel Master (STM) là băng keo xốp hai mặt nhóm độ dày 380 µm (15 mil), tổng độ dày 430 µm, dùng dán bản photopolymer dày 1,14 mm hoặc 1,70 mm trong in nhãn flexo. Xốp PE cứng vừa, logo xanh dương, được tesa giới thiệu cho in kết hợp và in nền đặc. Keo acrylic bám chắc lên trục thép hoặc sleeve và lên bản in, lực dính không tăng theo thời gian nên dễ tháo bản.

Thông số kỹ thuật

Nhóm độ dày380 µm (15 mil)
Tổng độ dày430 µm
Vật liệu nềnXốp PE ghép màng film (PE foam with film lamination)
Loại keoAcrylic có chất tăng dính (tackified acrylic)
Lớp lót (liner)PP, có vân (structured)
Độ cứng xốpCứng vừa (medium-hard)
Màu logoXanh dương
Bản in phù hợpPhotopolymer 1,14 mm (0,045 inch) hoặc 1,70 mm (0,067 inch)

Giá trị điển hình theo tài liệu kỹ thuật của tesa, không phải thông số cam kết. Kiểm tra TDS bản mới nhất trước khi thiết kế.

Ứng dụng điển hình

  • Dán bản photopolymer dày 1,14 mm (0,045 inch) hoặc 1,70 mm (0,067 inch) trong in nhãn flexo
  • In kết hợp (combination) và in nền đặc (solids) – tesa mô tả xốp cứng vừa phù hợp cho hai dạng hình in này
  • Dán bản lên trục in bằng thép hoặc lên sleeve
  • Dán bản trong điều kiện xưởng chưa sạch hoặc nhiệt độ thấp – dòng Softprint STM dùng keo có độ dính ban đầu cao

Đặc điểm chính

  • Xốp nén tốt, phục hồi tốt, cho chất lượng in tốt
  • Đặc tính phục hồi bền lâu, phù hợp loạt in dài và tốc độ cao
  • Dung sai độ dày thấp, chuẩn bị in nhanh và giảm hao phí
  • Bám chắc lên trục thép/sleeve và lên bản in, hạn chế bản xê dịch hoặc vênh mép
  • Lực dính không tăng theo thời gian, keo có liên kết nội cao: dễ định vị lại, tháo bản và băng keo không để lại keo
  • Lớp lót PP có vân hạn chế túi khí khi dán bản; vạch màu xanh dương báo xốp cứng vừa

Lưu ý khi sử dụng

  • Trình tự tesa đề xuất cho in nhãn: làm sạch bản in và trục/sleeve, dán băng keo, dán bản in; khi tháo: tháo bản rồi tháo băng keo.
  • Lực dính không tăng theo thời gian nên có thể định vị lại bản trong lúc dán.
  • Với bản in cũ, cứng hoặc trục đường kính nhỏ, tesa lưu ý có thể cần băng keo dán viền (edge sealing) để chống vênh mép; có thể dùng chất tăng bám (adhesion promoter) ở mép bản nếu cần thêm lực dính.
  • tesa có công cụ trực tuyến Foam Advisor (www.tesa.com/foamadvisor) để chọn độ cứng xốp theo loại bản in.

Quy cách CE đang có

CE có 174 quy cách tesa Softprint 52015 Steel Master, dưới đây là 60 quy cách đầu. Cần quy cách khác, gửi yêu cầu để CE kiểm tra.

Câu hỏi thường gặp

tesa 52015 dày bao nhiêu, vì sao gọi là loại 380 µm?

Tổng độ dày theo bảng thông số tesa là 430 µm. 380 µm (15 mil) là nhóm độ dày tesa dùng để phân loại băng keo dán bản.

tesa 52015 dùng cho bản in dày bao nhiêu?

tesa ghi 52015 dùng cho bản photopolymer dày 1,14 mm (0,045 inch) hoặc 1,70 mm (0,067 inch) trong in nhãn flexo.

Độ cứng của tesa 52015 là gì, có mã nào mềm hay cứng hơn không?

52015 có xốp cứng vừa (medium-hard), logo xanh dương, được tesa giới thiệu cho in kết hợp và in nền đặc. Trong dòng Softprint STM nhóm 15 mil, tesa còn có các mã 52014, 52016, 52017 và 52018 với độ cứng khác.

Tháo bản in có để lại keo trên bản hay trục không?

tesa nêu lực dính của 52015 không tăng theo thời gian và keo có liên kết nội cao, giúp tháo bản và băng keo không để lại keo.

CE có cắt tesa 52015 theo khổ trục in không?

Có. CE cắt khổ băng keo theo yêu cầu hoặc theo bản vẽ của khách. Quy cách CE đang cung cấp xem ở bảng kích thước trên trang.

Nguồn tài liệu

Mã liên quan