Skip to main content
Back to Blog

Product Guides

Keo dán nhanh LOCTITE 406 cho nhựa và cao su

October 7, 2026
7 min read
by Creative Engineering

LOCTITE 406 là keo dán nhanh cyanoacrylate, một phần, do CE phân phối. CE hỗ trợ tư vấn tại TP.HCM và Hà Nội, Zalo và điện thoại 038 247 3338.

Bài này chỉ đọc tờ TDS của mã 406, dòng đầu ghi "TDS for new formulation of Loctite 406", tháng February-2012. Số trên tờ là giá trị điển hình, không dùng để chốt quy cách. Không lấy số của mã khác để điền vào 406.

LOCTITE 406 cố định thép trong bao lâu?

Tờ February-2012 ghi thép đã tẩy dầu cố định trong 20 đến 45 giây, ở 22°C và độ ẩm 50%, tính tới lực cắt 0.1 N/mm². Cùng tờ ghi keo tiếp tục đóng rắn tối thiểu 24 giờ trước khi đạt đủ sức bền hóa chất và dung môi.

Bước 1: Đọc dạng keo và nền tờ nêu

Tờ ghi Technology là Cyanoacrylate. Chemical Type là Ethyl cyanoacrylate. Appearance (uncured) là Transparent, colorless to straw. Viscosity là Low. Cure là Humidity. Application là Bonding.

Key Substrates trên tờ in "Plastics and Rubbers". Đó là điểm khác 401: tờ 401 ghi "Metals , Plastics and Elastomers". Chi tiết 401 có ở bài Keo dán nhanh LOCTITE 401. Khi chọn theo việc, xem bài Chọn keo LOCTITE theo việc cần làm.

LOCTITE 406
LOCTITE 406

LOCTITE 406: ảnh trên trang sản phẩm ce.com.vn. Ảnh chụp chai 1 lb (454 g), trong khi trang bán chai 20 g. Cùng mã, khác dung tích.

Bước 2: Đọc hai cách đo độ nhớt

Tờ in hai dòng độ nhớt ở 25°C. Cone & Plate, shear rate 3,000 s⁻¹, là 12 đến 22 mPa·s. Brookfield LVF, Spindle 1, speed 30 rpm, là 15 đến 25 mPa·s. Hai dòng là hai cách đo. Không gộp thành một dải. Flash Point: tờ ghi xem SDS, bài không điền số điểm chớp cháy.

Bước 3: Đọc thời gian cố định theo từng nền

Bảng Fixture Time lấy ở 22°C và 50% RH. Tờ định nghĩa đây là thời gian để đạt lực cắt 0.1 N/mm².

Dưới 5 giây: nhôm (etched), neoprene, nitrile, ABS, PVC, phenolic. Polycarbonate: 10 đến 20 giây. Thép đã tẩy dầu: 20 đến 45 giây.

So với tờ 401 cùng điều kiện: thép dưới 5 giây, polycarbonate 5 đến 10 giây. Hai mã đóng rắn nhờ ẩm, nhưng bảng cố định không giống nhau. Không lấy số của 401 để điền cho 406.

Đoạn khe hở và đoạn độ ẩm trên tờ là lời. Khe mỏng đóng rắn nhanh hơn. Độ ẩm làm việc tờ nêu khoảng 40% đến 60% ở 22°C. Độ ẩm thấp hơn làm chậm đóng rắn.

Bước 4: Đọc lực cắt chồng sau 24 giờ

Khối Lap Shear Strength, ISO 4587, sau 24 giờ ở 22°C. Thép phun cát 15.5 N/mm². Nhôm (etched) 12 N/mm². Các dòng có dấu sao là nền bị phá, không phải keo bị phá: ABS 8.8 N/mm², PVC 8.7 N/mm², polycarbonate 9.1 N/mm², phenolic 11.3 N/mm².

Block Shear Strength, ISO 13445: polycarbonate 13.1 N/mm². PVC 1.8 N/mm². Các dòng có dấu sao: ABS 23.7 N/mm², phenolic 13.8 N/mm². Tờ ghi chú dấu sao là substrate failure.

Tensile Strength, ISO 6922, trên Buna-N: 13 N/mm². Sau 10 giây ở 22°C, cùng phép đo trên Buna-N là từ 6.9 N/mm² trở lên trên tờ.

Trước khi đủ bền hóa chất, tờ nói quá trình còn tiếp tục tối thiểu 24 giờ. Thời gian cố định không phải thời gian đủ lực.

Bước 5: Đọc cách tra và chỗ tờ không chọn

Làm sạch bề mặt, hết mỡ, để khô. Với nhựa năng lượng bề mặt thấp, tờ nêu có thể dùng activator của dòng LOCTITE. Tra keo lên một mặt. Không tra keo lên mặt đã có activator. Không dùng khăn giấy hay chổi để trải keo lên mặt đã tra.

Tờ không khuyên dùng cho hệ oxy tinh khiết hay hệ giàu oxy, và không chọn làm chất làm kín cho clo hay chất oxy hóa mạnh. Đọc SDS trước khi mở chai. Dùng bảo hộ theo SDS và nhãn chai.

Bảo quản chai chưa mở, nơi khô. Tờ ghi Optimal Storage từ 2 °C đến 8 °C. Dưới 2°C hoặc trên 8°C có thể làm thay đổi tính chất sản phẩm trên tờ. Khi cần mốc bảo quản cụ thể hơn, đọc nhãn chai và SDS.

Specific Gravity ở 25 °C tờ in 1.1. Flash Point: tờ ghi xem SDS, bài không điền số điểm chớp cháy từ nguồn khác.

Bước 6: Chọn 406 khi nào

Khi việc cần dán nhựa hoặc cao su và cần cố định nhanh, tờ 406 khớp dòng Key Substrates "Plastics and Rubbers" cùng bảng Fixture Time có ABS, PVC, neoprene, nitrile dưới 5 giây. Khi việc nghiêng về kim loại và cần so mã dán nhanh khác, đọc bài 401 rồi đối chiếu bảng cố định, đừng lấy số thép của 401 để điền cho 406. Trang sản phẩm trong bài là chai 20 g; ảnh minh họa trên site là chai 1 lb (454 g) cùng mã.

Nếu việc cần chọn theo loại keo chứ không theo một mã, xem bài chọn keo LOCTITE theo việc. Khi gửi mẫu để CE hỗ trợ tư vấn, ghi rõ nền là nhựa, cao su hay kim loại và khe hở dự kiến.

An toàn

Đọc SDS trước khi mở chai. Dùng bảo hộ theo SDS và nhãn chai. Không dùng cho hệ oxy tinh khiết hay hệ giàu oxy.

Checklist

  1. Việc dán có khớp dòng Key Substrates "Plastics and Rubbers" không.
  2. Thời gian cố định đang đọc là của nền nào: thép, nhôm, ABS hay polycarbonate.
  3. Số lực cắt chồng đo sau 24 giờ, khác thời gian cố định tính bằng giây.
  4. Hai dòng độ nhớt là hai cách đo, không gộp.
  5. Ảnh trên trang là chai 1 lb, trang bán 20 g: cùng mã, khác dung tích.
  6. Không dùng cho oxy tinh khiết.
  7. Trang báo giá đúng mã 406, dung tích 20 g.

Câu hỏi thường gặp

406 và 401 khác nhau ở đâu?

Tờ 406 ghi Key Substrates "Plastics and Rubbers". Tờ 401 ghi "Metals , Plastics and Elastomers". Trên thép, tờ 406 ghi cố định 20 đến 45 giây; tờ 401 ghi dưới 5 giây, cùng 22°C và 50% RH.

Vì sao thép cố định chậm hơn ABS?

Bảng Fixture Time của tờ 406 in thép đã tẩy dầu 20 đến 45 giây, còn ABS dưới 5 giây. Đó là số trên tờ, không phải kết luận ngoài tờ.

Lực cắt chồng 15.5 N/mm² đo khi nào?

Sau 24 giờ ở 22°C, Lap Shear Strength ISO 4587 trên thép phun cát. Không phải số đo ngay sau khi cố định.

Dấu sao trên ABS và PVC nghĩa là gì?

Tờ ghi chú dấu sao là substrate failure: nền bị phá trước khi keo bong.

Có dùng 406 cho kim loại không?

Tờ thiết kế cho nhựa và cao su, và vẫn in số cố định cùng lực cắt trên thép và nhôm. Việc gắn kim loại cần đọc cả hai tờ 406 và 401, so bảng Fixture Time và Lap Shear, rồi gửi bề mặt để CE hỗ trợ tư vấn. Không tự kết luận 406 thay 401 chỉ vì cùng dòng cyanoacrylate.

Xem thông số và yêu cầu báo giá

LOCTITE chính hãng, CE phân phối · tại Việt Nam từ 1999.

CE ở TP.HCM và Hà Nội. Zalo và điện thoại: 038 247 3338.

Nguồn tài liệu

  • LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 406, February-2012: PDF. Số liệu: "February-2012"; "TDS for new formulation of Loctite® 406™"; "Cyanoacrylate"; "Ethyl cyanoacrylate"; "Transparent, colorless to straw"; "Low"; "Humidity"; "Bonding"; "Plastics and Rubbers"; "3,000 s-1"; "12 to 22"; "15 to 25"; "Spindle 1, speed 30 rpm"; "0.1 N/mm²"; "22 °C"; "50 %"; "Steel (degreased)"; "20 to 45"; "Aluminum (etched)"; "<5"; "Polycarbonate"; "10 to 20"; "After 24 hours @ 22 °C"; "Steel (grit blasted)"; "15.5"; "12"; "8.8"; "8.7"; "9.1"; "11.3"; "13.1"; "1.8"; "23.7"; "13.8"; "substrate failure"; "Buna-N"; "13"; "≥6.9"; "at least 24 hours"; "40% to 60%"; "pure oxygen"; "Optimal Storage: 2 °C to 8 °C"; "Specific Gravity @ 25 °C"; "1.1"; "ISO 4587"; "ISO 13445"; "ISO 6922"; "Flash Point - See SDS".
  • LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 401, February 2012: PDF. Số liệu dùng để so: "Metals , Plastics and Elastomers"; "Fixture Time, seconds"; "<5"; "Polycarbonate"; "5 to 10".
Share:
C
Creative Engineering
Technical Team

Need More Information?

Our technical team is ready to help you.

Contact Us