Product Guides
Keo khóa ren LOCTITE 263 lực cao cho mối ren cố định
Keo khóa ren LOCTITE 263 lực cao cho ren cố định. Xem mô-men điển hình M10, M16, cách tháo bằng nhiệt và yêu cầu báo giá.
LOCTITE 263 là keo khóa ren một thành phần, lực cao, do CE phân phối. Tờ TDS May 2025 viết 263 cho khóa và làm kín ren vĩnh cửu, với mô-men phá điển hình 33 N·m trên bu lông và đai ốc thép M10, sau 24 giờ ở 23 °C (ISO 10964, unseated). CE ở TP.HCM và Hà Nội, điện thoại/Zalo 038 247 3338.
Bài chỉ đọc tờ TDS mã 263, mốc May 2025. Số trên tờ nằm dưới các đề mục TYPICAL, tức là giá trị điển hình, không phải quy cách để chốt bản vẽ. Không lấy số của mã khóa ren khác để điền vào 263.
LOCTITE 263 tháo bằng dụng cụ tay được không?
TDS LOCTITE 263 tháng May 2025 (trang 3) chỉ in một cách tháo: cấp nhiệt cục bộ lên đai ốc hoặc bu lông tới khoảng 250 °C rồi tháo khi còn nóng, không có câu tháo bằng dụng cụ tay. Cùng tờ, trang 2 in mô-men phá điển hình 33 N·m trên bu lông và đai ốc thép M10, sau 24 giờ ở 23 °C (ISO 10964, unseated).
Bước 1: Đọc dạng keo và việc tờ giao
Tờ ghi Technology là Acrylic. Chemical Type là Dimethacrylate ester. Appearance (uncured) là Red liquid. Fluorescence là Positive under UV light. Components: một thành phần, không cần trộn. Viscosity là Low. Cure là Anaerobic. Secondary Cure là Activator. Application là Threadlocking. Strength là High.
Tờ viết 263 cho khóa và làm kín vĩnh cửu ren. Keo đóng rắn khi bị kẹp kín giữa hai bề mặt kim loại, không có không khí. Việc tờ nêu: stud vào vỏ động cơ, đai ốc lên stud ở vỏ bơm. Keo làm việc trên đồng thau, đồng, và cả trên thép không gỉ, bề mặt mạ.

LOCTITE 263: ảnh trên trang sản phẩm ce.com.vn. Ảnh chụp chai 50 ml, trong khi trang báo giá trong bài là chai 250 ml. Cùng mã, khác dung tích.
Bước 2: Đọc tỷ trọng và hai dòng độ nhớt
Trang 1, khối tính chất keo chưa đóng rắn:
- Tỷ trọng ở 23 °C: điển hình 1.1.
- Độ nhớt Brookfield RVT ở 25 °C, trục 2, tốc độ 20 vòng/phút: điển hình 500 mPa·s.
- Độ nhớt Cone & Plate ở 25 °C, cone C60/1°Ti, tốc độ trượt 129 s⁻¹: điển hình 450 mPa·s.
Hai dòng là hai cách đo, không gộp thành một dải.
Bước 3: Đọc mô-men sau 24 giờ, mẫu chưa siết trước
Trang 2, đóng rắn 24 giờ ở 23 °C, ISO 10964, kiểu unseated. Mô-men phá (breakaway):
- Bu lông và đai ốc thép M6: điển hình 5 N·m.
- Bu lông và đai ốc thép M10: điển hình 33 N·m.
- Bu lông và đai ốc thép M16: điển hình 90 N·m.
- Ren 3/8 x 16 (đai ốc grade 2, bu lông grade 5): điển hình 31 N·m.
Mô-men duy trì ở 180° (prevail), cùng điều kiện:
- M6 thép: điển hình 3 N·m.
- M10 thép: điển hình 33 N·m.
- M16 thép: điển hình 125 N·m.
- Ren 3/8 x 16: điển hình 33 N·m.
Mỗi số gắn với một cỡ ren; không lấy 33 N·m của M10 để áp cho M6 hay M16. Ở M16, tờ in duy trì 125 N·m cao hơn phá 90 N·m; bài dẫn đúng như tờ in.
Bước 4: Đọc mô-men khi đã siết trước và lực cắt nén
Cùng khối 24 giờ ở 23 °C, mẫu siết trước tới 5 N·m:
- Breakloose torque, M10 thép: điển hình 39 N·m. Ren 3/8 x 16: điển hình 35 N·m.
- Mô-men duy trì ở 180°, M10 thép: điển hình 25 N·m. Ren 3/8 x 16: điển hình 31 N·m.
Cường độ cắt nén theo ISO 10123 trên chốt và ống thép, cùng cột: tờ in ≥9.0 N/mm².
Sau 1 tuần ở 23 °C, breakloose torque, siết trước tới 5 N·m: M10 zinc phosphate điển hình 46 N·m, M10 thép không gỉ điển hình 30 N·m. Khác thời gian đóng rắn, nên không so thẳng 46 với 39. Bài không đọc số từ các đồ thị trên tờ.
Bước 5: Đọc cách tra keo, activator và cách tháo
Làm sạch bề mặt bằng dung môi làm sạch LOCTITE rồi để khô. Nếu đóng rắn quá chậm, dùng activator; đồ thị activator trên tờ dùng M10 zinc dichromate với 7471, 7649, 7088 và 7091. Lắc kỹ chai trước khi dùng. Không để đầu vòi chạm kim loại.
Lỗ thông: nhỏ vài giọt lên bu lông ở vùng ăn đai ốc. Lỗ tịt: nhỏ vài giọt vào một phần ba dưới của ren trong, hoặc đáy lỗ. Làm kín: tra một vòng keo 360° lên ren đầu của chi tiết đực, chừa ren đầu tiên; ren lớn thì tra thêm vòng 360° lên ren cái.
Tháo: cấp nhiệt cục bộ lên đai ốc hoặc bu lông tới khoảng 250 °C, tháo khi còn nóng. Keo đã đóng rắn có thể gỡ bằng ngâm dung môi LOCTITE kết hợp bàn chải thép. Tờ ghi đã thử tới −75 °C; dưới mốc đó chưa được thử.
Bước 6: Chọn 263 khi nào, và so với 262
Khi mối ren cần khóa vĩnh cửu và chấp nhận tháo bằng nhiệt khoảng 250 °C, tờ 263 khớp dòng Threadlocking, Strength High. Tờ 262 tháng February 2022 ghi Strength Medium to high và large bolts and studs (up to M25). Đọc từng tờ, không so mô-men của hai tờ khác điều kiện thử. Chi tiết 262 có ở bài Keo khóa ren LOCTITE 262. Mã 272 có ở bài Keo khóa ren LOCTITE 272. Bảng chọn các mã khóa ren có ở bài Chọn keo khóa ren LOCTITE theo lực siết.
Trang báo giá trong bài là chai 250 ml; ghi rõ dung tích và cỡ ren khi yêu cầu báo giá.
SDS và bảo hộ
Đọc SDS trước khi mở chai. Dùng bảo hộ theo SDS và nhãn sản phẩm. Tờ không khuyên dùng 263 cho hệ oxy tinh khiết hay giàu oxy, không chọn làm chất làm kín cho clo hay chất oxy hóa mạnh, và không khuyên dùng bình thường trên nhựa. Khi tháo bằng nhiệt khoảng 250 °C, dùng bảo hộ theo SDS.
Bảo quản chai chưa mở ở nơi khô, Optimal Storage từ 8 °C đến 21 °C; dưới 8 °C hoặc trên 28 °C có thể làm đổi tính chất. Không đổ keo đã lấy ra trở lại chai gốc.
Checklist
- Mối ren cần khóa vĩnh cửu, chấp nhận tháo bằng nhiệt.
- Mô-men đang đọc đúng cỡ ren: M6, M10, M16 hay 3/8 x 16.
- Mẫu unseated hay đã siết trước tới 5 N·m.
- Thời gian đóng rắn: 24 giờ hay 1 tuần ở 23 °C.
- Lắc chai trước khi dùng.
- Không dùng cho oxy tinh khiết, clo; không tự kết luận dùng trên nhựa.
- Trang báo giá đúng mã 263, chai 250 ml.
Câu hỏi thường gặp
Mô-men phá 33 N·m đo trên mẫu nào?
Bu lông và đai ốc thép M10, kiểu unseated, theo ISO 10964, sau 24 giờ ở 23 °C. Cùng điều kiện, M16 thép là điển hình 90 N·m và M6 thép là điển hình 5 N·m.
Tháo 263 thế nào?
Tờ ghi cấp nhiệt cục bộ lên đai ốc hoặc bu lông tới khoảng 250 °C, rồi tháo khi còn nóng.
263 dùng trên thép không gỉ được không?
Tờ ghi keo làm việc trên nền thụ động như thép không gỉ và bề mặt mạ. Sau 1 tuần ở 23 °C, breakloose torque trên M10 thép không gỉ, siết trước tới 5 N·m, là điển hình 30 N·m.
Có cần lắc chai trước khi tra không?
Có. Hướng dẫn lắp trên tờ ghi lắc kỹ trước khi dùng.
263 chịu lạnh tới đâu?
Tờ ghi đã thử tới −75 °C. Dưới mốc đó chưa được thử.
Xem thông số và yêu cầu báo giá
LOCTITE chính hãng, CE phân phối · Đối tác công nghiệp từ 1999.
CE ở TP.HCM và Hà Nội. Điện thoại/Zalo: 038 247 3338.
Nguồn tài liệu
- LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 263, May 2025: PDF. Số liệu: "May 2025"; "Acrylic"; "Dimethacrylate ester"; "Red liquid"; "Positive under UV light"; "requires no"; "Low"; "Anaerobic"; "Activator"; "Threadlocking"; "High"; "permanent locking and sealing"; "studs into motor housings"; "nuts onto studs in pump housings"; "brass, copper"; "TYPICAL"; "Specific Gravity @ 23 °C"; "1.1"; "Spindle 2, speed 20 rpm"; "500"; "Cone C60/1°Ti"; "129 s-1"; "450"; "Cured for 24 hours @ 23 °C"; "Breakaway torque, ISO 10964,"; "unseated"; "M6 steel nuts and bolts"; "5"; "M10 steel nuts and bolts"; "33"; "M16 steel nuts and bolts"; "90"; "3/8 x 16 steel nuts (grade 2) and bolts"; "(grade 5)"; "31"; "Prevail torque @ 180°, ISO 10964, unseated:"; "3"; "125"; "pre-torqued to 5 N·m"; "39"; "35"; "25"; "Compressive shear strength, ISO 10123:"; "≥9.0"; "Cured for 1 week @ 23 °C"; "M10 zinc phosphate nuts and bolts"; "46"; "M10 stainless steel nuts and bolts"; "30"; "M10 zinc dichromate steel nuts and bolts"; "7471"; "7649"; "7088"; "7091"; "Shake the product thoroughly before use"; "lower third"; "360° bead"; "leaving the first thread free"; "approximately 250°C"; "Disassemble while hot"; "tested to -75 °C"; "pure oxygen"; "chlorine"; "not normally recommended for use on plastics"; "Optimal Storage: 8°C to 21°C"; "28°C"; "Do not return product to the original container".
- LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 262, February 2022: PDF. Số liệu: "February 2022"; "Medium to high"; "large bolts and studs (up to M25)".