Product Guides
Keo khóa ren LOCTITE 270 lực cao cho stud và bu lông cố định
Keo khóa ren LOCTITE 270 lực cao cho stud và bu lông cố định. Xem mô-men M10, M16 điển hình, cách tháo và yêu cầu báo giá.
LOCTITE 270 là keo khóa ren một thành phần, lực cao, do CE phân phối. Tờ TDS November 2024 viết 270 cho khóa và làm kín ren vĩnh cửu, với mô-men phá 33 N·m, điển hình, M10 thép, sau 24 h ở 22 °C, ISO 10964 (unseated). CE ở TP.HCM và Hà Nội, điện thoại/Zalo 038 247 3338.
Bài chỉ đọc tờ TDS mã 270, mốc November 2024. Số trên tờ nằm dưới các đề mục TYPICAL, tức là giá trị điển hình, không phải quy cách để chốt bản vẽ. Không lấy số của mã khóa ren khác để điền vào 270.
LOCTITE 270 tháo bằng dụng cụ tay được không?
TDS LOCTITE 270 tháng November 2024 (trang 3) chỉ in một cách tháo: cấp nhiệt cục bộ lên đai ốc hoặc bu lông tới khoảng 250 °C rồi tháo khi còn nóng, không có câu tháo bằng dụng cụ tay. Cùng tờ, trang 2 in mô-men phá 33 N·m, điển hình, M10 thép, sau 24 h ở 22 °C, ISO 10964.
Bước 1: Đọc dạng keo và việc tờ giao
Tờ ghi Technology là Acrylic. Chemical Type là Dimethacrylate ester. Appearance (uncured) là Green liquid. Fluorescence là Positive under UV light. Components: một thành phần, không cần trộn. Viscosity là Low. Cure là Anaerobic. Secondary Cure là Activator. Application là Threadlocking. Strength là High.
Tờ viết 270 cho khóa và làm kín vĩnh cửu ren. Việc tờ nêu: stud vào vỏ động cơ, đai ốc lên stud ở vỏ bơm, và các mối ren cần lực cao. Keo làm việc trên đồng thau, đồng, và cả trên thép không gỉ, bề mặt mạ.

LOCTITE 270: ảnh trên trang sản phẩm ce.com.vn, chai 50 ml khớp trang báo giá 50 ml.
Bước 2: Đọc tỷ trọng và hai dòng độ nhớt
Trang 1, khối tính chất keo chưa đóng rắn:
- Tỷ trọng ở 25 °C: điển hình 1.1.
- Độ nhớt Brookfield RVT ở 25 °C, trục 2, tốc độ 20 vòng/phút: điển hình 500 mPa·s.
- Độ nhớt Cone & Plate ở 25 °C, cone C60/1°Ti, tốc độ trượt 129 s⁻¹: điển hình 450 mPa·s.
Hai dòng là hai cách đo, không gộp thành một dải.
Bước 3: Đọc mô-men sau 24 h, mẫu chưa siết trước
Trang 2, khối Adhesive Properties, kiểu unseated. Mô-men phá (breakaway):
- 5 N·m, điển hình, M6 thép, sau 24 h ở 22 °C, ISO 10964.
- 33 N·m, điển hình, M10 thép, sau 24 h ở 22 °C, ISO 10964.
- 90 N·m, điển hình, M16 thép, sau 24 h ở 22 °C, ISO 10964.
- 31 N·m, điển hình, ren 3/8 x 16 (đai ốc grade 2, bu lông grade 5), sau 24 h ở 22 °C, ISO 10964.
Mô-men duy trì ở 180° (prevail), cùng điều kiện: 3 N·m điển hình trên M6, 33 N·m trên M10, 125 N·m trên M16, 33 N·m trên ren 3/8 x 16.
Mỗi số gắn với một cỡ ren. Ở M16, tờ in duy trì 125 N·m cao hơn phá 90 N·m; bài dẫn đúng như tờ in.
Bước 4: Đọc mô-men khi đã siết trước và lực cắt nén
Cùng khối 24 h ở 22 °C, mẫu siết trước tới 5 N·m:
- Breakloose: 39 N·m, điển hình, M10 thép; 35 N·m, điển hình, ren 3/8 x 16.
- Mô-men duy trì ở 180°: 25 N·m (bu lông đồng thau), điển hình, M10 (tờ in "brass"); 31 N·m, điển hình, ren 3/8 x 16 thép.
Cường độ cắt nén theo ISO 10123 trên chốt và ống thép, cùng cột: tờ in ≥9 N/mm².
Sau 1 tuần ở 22 °C, breakloose, siết trước tới 5 N·m: 46 N·m, điển hình, M10 zinc phosphate; 30 N·m, điển hình, M10 thép không gỉ. Khác thời gian đóng rắn, nên không so thẳng 46 với 39.
Bước 5: Đọc cách tra keo, activator và cách tháo
Làm sạch bề mặt bằng dung môi làm sạch LOCTITE rồi để khô. Nếu đóng rắn quá chậm, dùng activator; đồ thị activator trên tờ dùng M10 zinc dichromate với 7471, 7649, 7088 và 7091. Không để đầu vòi chạm kim loại. Chi tiết về một chất kích hoạt có ở bài Chất kích hoạt LOCTITE SF 7649.
Lỗ thông: nhỏ vài giọt lên bu lông ở vùng ăn đai ốc. Lỗ tịt: nhỏ vài giọt vào một phần ba dưới của ren trong, hoặc đáy lỗ. Làm kín: tra một vòng keo 360° lên ren đầu của chi tiết đực, chừa ren đầu tiên; ren lớn thì tra thêm vòng 360° lên ren cái.
Tháo: cấp nhiệt cục bộ lên đai ốc hoặc bu lông tới khoảng 250 °C, tháo khi còn nóng. Keo đã đóng rắn có thể gỡ bằng ngâm dung môi LOCTITE kết hợp bàn chải thép.
Bước 6: Chọn 270 khi nào, và so với 263
Khi mối ren cần khóa vĩnh cửu và chấp nhận tháo bằng nhiệt khoảng 250 °C, tờ 270 khớp dòng Threadlocking, Strength High. Tờ 263 tháng May 2025 cũng ghi Strength High và khoảng 250 °C khi tháo. Tờ 270 in Green liquid: tờ 263 in Red liquid. Chi tiết 263 có ở bài Keo khóa ren LOCTITE 263, khi mối ren cần chịu nhiệt cao hơn, xem bài Keo khóa ren LOCTITE 272. Bảng chọn các mã có ở bài Chọn keo khóa ren LOCTITE theo lực siết.
Trang báo giá trong bài là 50 ml; ghi rõ dung tích và cỡ ren khi yêu cầu báo giá để CE hỗ trợ tư vấn.
SDS và bảo hộ
Đọc SDS trước khi mở chai. Dùng bảo hộ theo SDS và nhãn sản phẩm. Tờ không khuyên dùng 270 cho hệ oxy tinh khiết hay giàu oxy, không chọn làm chất làm kín cho clo hay chất oxy hóa mạnh, và không khuyên dùng bình thường trên nhựa. Khi tháo bằng nhiệt khoảng 250 °C, dùng bảo hộ theo SDS.
Bảo quản chai chưa mở ở nơi khô, Optimal Storage từ 8 °C đến 21 °C; dưới 8 °C hoặc trên 28 °C có thể làm đổi tính chất. Không đổ keo đã lấy ra trở lại chai gốc.
Checklist
- Mối ren cần khóa vĩnh cửu, chấp nhận tháo bằng nhiệt.
- Mô-men đang đọc đúng cỡ ren: M6, M10, M16 hay 3/8 x 16.
- Mẫu unseated hay đã siết trước tới 5 N·m.
- Thời gian đóng rắn: 24 h hay 1 tuần ở 22 °C.
- Dòng duy trì siết trước M10 là đồng thau, không phải thép.
- Không dùng cho oxy tinh khiết, clo; không tự kết luận dùng trên nhựa.
- Trang báo giá đúng mã 270, 50 ml.
Câu hỏi thường gặp
Mô-men phá 33 N·m đo trên mẫu nào?
Bu lông và đai ốc thép M10, kiểu unseated, ISO 10964, sau 24 h ở 22 °C. Cùng điều kiện, M16 thép là 90 N·m, điển hình, và M6 thép là 5 N·m, điển hình.
Breakloose 39 N·m nghĩa là gì?
Đó là 39 N·m, điển hình, M10 thép, đã siết trước tới 5 N·m, sau 24 h ở 22 °C, ISO 10964. Khác phép thử mô-men phá unseated.
Tháo 270 thế nào?
Tờ ghi cấp nhiệt cục bộ lên đai ốc hoặc bu lông tới khoảng 250 °C, rồi tháo khi còn nóng.
270 dùng trên thép không gỉ được không?
Tờ ghi có, và sau 1 tuần ở 22 °C, breakloose siết trước tới 5 N·m trên M10 thép không gỉ là 30 N·m, điển hình.
270 có dùng cho nhựa được không?
Tờ ghi 270 thường không được khuyến nghị cho nhựa, đặc biệt nhựa nhiệt dẻo vì có thể gây nứt do ứng suất. Tờ cũng ghi không nên dùng trong hệ oxy tinh khiết hoặc giàu oxy, và không dùng làm chất làm kín cho clo hay chất oxy hóa mạnh.
Xem thông số và yêu cầu báo giá
LOCTITE chính hãng, CE phân phối · Đối tác công nghiệp từ 1999.
CE ở TP.HCM và Hà Nội. Điện thoại/Zalo: 038 247 3338.
Nguồn tài liệu
- LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 270, November 2024: PDF. Số liệu: "November 2024"; "Acrylic"; "Dimethacrylate ester"; "Green liquid"; "Positive under UV light"; "requires no"; "Low"; "Anaerobic"; "Activator"; "Threadlocking"; "High"; "permanent locking and sealing"; "studs into motor housings"; "nuts onto studs in pump housings"; "brass,copper"; "TYPICAL"; "Specific Gravity @ 25 °C"; "1.1"; "Spindle 2, Speed 20 rpm"; "500"; "Cone C60/1°Ti"; "129"; "450"; "Cured for 24 hours @ 22°C"; "Breakaway torque, ISO 10964, Unseated:"; "M6 steel nuts and bolts"; "5"; "M10 steel nuts and bolts"; "33"; "M16 steel nuts and bolts"; "90"; "3/8 x 16 steel nuts (grade 2) and bolts (grade 5)"; "31"; "Prevail torque @ 180°, ISO 10964, unseated:"; "3"; "125"; "to 5 N·m:"; "39"; "35"; "M10 brass nuts and bolts"; "25"; "Compressive Shear Strength, ISO 10123:"; "≥9"; "Cured for 1 week @ 22°C"; "M10 zinc phosphate nuts and bolts"; "46"; "M10 stainless steel nuts and bolts"; "30"; "M10 zinc dichromate steel nuts and bolts"; "7471"; "7649"; "7088"; "7091"; "lower third"; "360° bead"; "leaving the first thread free"; "approximately 250°C"; "Disassemble while hot"; "pure oxygen"; "chlorine"; "not normally recommended for use on plastics"; "Optimal storage: 8°C to 21°C"; "28°C"; "Do not return product to the original container".
- LOCTITE (Henkel), TDS LOCTITE 263, May 2025: PDF. Số liệu: "May 2025"; "Strength"; "High"; "Red liquid"; "approximately 250°C".