Product Guides
Keo silicone RTV DOWSIL 3140 và 3145
Danh mục gọi 3140 là RTV coating và 3145 là keo silicone RTV. Cả hai có dòng MIL-A-46146. Quy cách 90 ml, 305 ml và 310 ml.
Trạm dán và phủ bo mạch cần tách mã coating khỏi mã keo dán trước khi xin TDS. CE phân phối và tư vấn nhà máy tại Việt Nam từ năm 1999. Trang danh mục không in độ cứng, cách điện hay thời gian khô của DOWSIL 3140 và 3145. Bài này chỉ đọc chữ và số đang có trên các trang đó: 90 ml, 305 ml, 310 ml, cụm RTV và dòng MIL-A-46146. Không điền thông số từ bên ngoài trang.
Chữ trên từng trang
| Trang danh mục | Chữ phân biệt | Quy cách |
|---|---|---|
| DOWSIL 3140 | Tên gọi keo dán hoặc keo phủ silicone RTV coating, có dòng MIL-A-46146 trên tuýp 90 ml | 90 ml/tuýp và 310 ml/tuýp |
| DOWSIL 3145 | Tên gọi keo silicone RTV, bản 90 ml ghi trong suốt và MIL-A-46146 | 90 ml và 305 ml/chai |
Cách dùng bài này khi lập quy cách
Việc đầu tiên của kỹ sư điện tử là khớp đúng cụm chữ trên bản vẽ với tên trang: coating với 3140, keo silicone RTV với 3145, rồi khớp MIL-A-46146 nếu bản vẽ có dòng đó. Việc thứ hai là chọn chai 90 ml để thử line, hoặc 310 ml và 305 ml khi lượng dùng đã khóa. Việc thứ ba là lấy TDS của đúng lô trước khi ghi độ cứng, điện trở suất hay thời gian khô. Những số đó không có trên trang danh mục nên không có trong bài này.
Bài chọn silicone theo ứng dụng đã dẫn các mã dán kín, phủ mạch và tản nhiệt khác, trong đó có 1-2577 và 732. Bài đổ mạch là việc potting, khác với một lớp RTV trên bo. Không lấy số của TC-6015 hay SYLGARD sang 3140.
Điều không suy diễn
MIL-A-46146 xuất hiện trong tên hàng. Bài không mở rộng thành danh sách điều khoản của tiêu chuẩn đó. “Trong suốt” chỉ nằm trên tên bản 3145 loại 90 ml đã dẫn, không gán cho mọi chai 3145 và không gán cho 3140. Trang 3145 ghi công dụng “dùng trong công nghiệp”. Trang 3140 tuýp 90 ml không ghi một câu công dụng riêng ngoài tên hàng.
Câu hỏi thường gặp
3140 và 3145 khác nhau ở chữ nào trên danh mục?
3140 được gọi là RTV coating. 3145 được gọi là keo silicone RTV. Bản 90 ml của cả hai có dòng MIL-A-46146 trong tên. 3145 bản 90 ml còn ghi trong suốt.
Vì sao bài không có độ cứng hay độ bền điện?
Trang sản phẩm không in các số đó. Ghi một số lấy từ nơi khác sẽ thành thông số không đối chiếu được với chai đang bán.
Nên lấy quy cách nào để thử?
Cả hai mã đều có bản 90 ml. 3140 thêm 310 ml. 3145 thêm 305 ml. Chọn theo lượng một ca, sau khi TDS của lô đã khớp bản vẽ.
Có dùng bài đổ mạch cho việc phủ RTV không?
Không. Bài đổ mạch nói TC-6015, SYLGARD 160, SYLGARD 184 và CN-8760. 3140 và 3145 là cặp tên RTV trên danh mục, xử lý bằng TDS của chính chúng.
Xem mã trong danh mục
- DOWSIL 3140 RTV coating, 90 ml, MIL-A-46146
- DOWSIL 3140 RTV coating, 310 ml
- DOWSIL 3145 RTV, trong suốt, 90 ml, MIL-A-46146
- DOWSIL 3145 RTV, 305 ml
CE ở TP.HCM và Hà Nội. Gửi mã và quy cách. Zalo và điện thoại: 038 247 3338.
Nguồn tài liệu
Số trên tờ là giá trị điển hình, không dùng để chốt quy cách. Phê duyệt NSF, AGA hoặc UL ghi trên tờ là phê duyệt vùng. Tờ yêu cầu hỏi trung tâm kỹ thuật của hãng trước khi áp phê duyệt đó vào nhà máy.