Product Guides
Chất kích hoạt LOCTITE SF 7649 và SF 7471
SF 7649 và SF 7471 tăng tốc keo kỵ khí trên kim loại thụ động, khe lớn hoặc khi dưới 15°C. 7649 sống trên chi tiết tới 30 ngày, 7471 tới 7 ngày.
Inox, bề mặt mạ và xưởng dưới 15°C làm keo kỵ khí chậm. CE phân phối và tư vấn nhà máy tại Việt Nam từ năm 1999. Bài này đọc tờ LOCTITE SF 7649 và SF 7471. Danh mục có SF 7649 chai 500 ml và can 1 gallon, SF 7471 lọ 1,75 fl oz, tức 52 ml trên trang sản phẩm.
Hai chai này không phải keo
Tờ xếp cả hai là chất kích hoạt cho keo và chất làm kín kỵ khí LOCTITE. Việc duy nhất trên tờ là tăng tốc đóng rắn. Tờ khuyên dùng khi bề mặt thụ động hoặc trơ, khi khe lớn, và khi nhiệt độ môi trường thấp hơn 15°C.
| Mục trên tờ | SF 7649 | SF 7471 |
|---|---|---|
| Hóa chất | Muối đồng và amine béo, dung môi acetone | Tờ mô tả là dung môi dễ cháy. Trang danh mục chai 52 ml ghi acetone và isopropanol |
| Ngoại quan | Lỏng trong, xanh | Tờ không được dùng để bịa màu |
| Tỷ trọng | 0,79 ở 25°C | 0,79 ở 25°C |
| Độ nhớt | 2 mPa·s ở 20°C | 2 mPa·s ở 20°C |
| Thời gian khô | 30 đến 70 giây ở 20°C | 30 đến 70 giây ở 20°C |
| Thời gian để trên chi tiết | Tới 30 ngày | Tới 7 ngày |
Chỗ kỹ sư công nghệ phải tách hai tờ
Cùng một khoảng khô 30–70 giây, nhưng thời gian sống trên chi tiết khác nhau: 30 ngày với 7649 và 7 ngày với 7471. Tra hôm nay rồi lắp tuần sau chỉ còn nằm trong câu của 7649, và chỉ khi tờ của lô đang mua vẫn ghi ≤30 ngày.
Tờ 7471 cảnh báo xử lý như vật liệu rất dễ cháy, đúng quy định địa phương. Dung môi có thể ảnh hưởng một số nhựa và lớp sơn. Tờ bảo thử tương thích bề mặt trước khi dùng. Câu này quan trọng với nắp sơn và chi tiết nhựa cạnh mối kim loại.
Thời gian định vị sau khi dùng chất kích hoạt phụ thuộc keo và nền. Không lấy số phút của một mã keo trên tờ chất kích hoạt rồi ghi thành định mức cho mọi keo khóa ren. Bài 272 và 270 cùng bài giữ vòng bi là chỗ các tờ keo nhắc chất kích hoạt.
Phê duyệt vùng trên tờ 7649
Tờ 7649 có NSF 61 cho nước sinh hoạt, nhiệt không quá 82°C, và NSF P1 cho vị trí không có khả năng tiếp xúc thực phẩm. Cả hai dòng đều ghi là phê duyệt vùng. Trang danh mục chai 500 ml cũng ghi thành phần muối đồng, amine béo và acetone, cùng công dụng xúc tác bề mặt. Can 1 gallon ghi công dụng làm sạch và tăng độ bám. Giữ đúng câu của từng quy cách, không gộp can 1 gallon thành một công dụng khác với tờ.
Câu hỏi thường gặp
Có thay 7649 bằng 7471 khi cùng để khô 30–70 giây?
Khoảng khô trên hai tờ trùng nhau ở 20°C. Thời gian được phép để trên chi tiết thì không: 7649 tới 30 ngày, 7471 tới 7 ngày. Đổi chai là đổi điều kiện của quy trình.
Dưới 15°C thì tờ khuyên mã nào?
Cả hai tờ đều viết đặc biệt khuyên dùng khi nhiệt độ môi trường thấp hơn 15°C, cùng với bề mặt thụ động và khe lớn. Chọn tiếp theo thời gian sống trên chi tiết và quy cách chai đang có.
Chất kích hoạt có làm kín thay keo không?
Không. Tờ gọi đây là chất tăng tốc cho keo kỵ khí. Mối vẫn cần đúng mã keo, ví dụ khóa ren hoặc giữ trụ.
Vì sao phải thử trên nhựa?
Tờ 7471 nói dung môi có thể ảnh hưởng một số nhựa và lớp phủ, và bảo kiểm tra tương thích trước khi dùng.
Xem mã trong danh mục
CE ở TP.HCM và Hà Nội. Gửi mã và quy cách. Zalo và điện thoại: 038 247 3338.
Nguồn tài liệu
Số trên tờ là giá trị điển hình, không dùng để chốt quy cách. Phê duyệt NSF, AGA hoặc UL ghi trên tờ là phê duyệt vùng. Tờ yêu cầu hỏi trung tâm kỹ thuật của hãng trước khi áp phê duyệt đó vào nhà máy.